Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp (Phần 2)
- Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp (Phần 1)
Từ trái nghĩa trong tiếng Anh hay bất kỳ ngôn ngữ nào cũng đều vô cùng phong phú, hầu như từ nào cũng có một hoặc nhiều từ trái nghĩa với nó. Vì vậy mà việc tập trung để học hết từ trái nghĩa là một việc tốn thời gian và không đem lại nhiều kết quả tốt. Thay vì chăm chăm học càng nhiều từ càng tốt, ta nên tập trung học những từ thông dụng nhất. Và hôm nay, hãy cùng Toomva đến với phần 2 của loạt bài “Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp”.
Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp (Phần 2)
Bạn có thể kết hợp sử dụng từ điển Toomva để hiểu thêm về nghĩa của từ. Để truy cập từ điển Toomva, mời bạn click vào đây hoặc từ vựng tiếng Anh được tô màu xanh trong bài.
1. bad - good
- bad /bæd/: xấuVí dụ: He is a bad guy. (Anh ta là một người xấu.)
- good /gʊd/: tốt Ví dụ: Angels are good people who always help and protect us. (Thiên thần là những người tốt luôn giúp đỡ và bảo vệ chúng ta.)
2. dangerous - safe
- dangerous /ˈdeɪnʤrəs/: nguy hiểmVí dụ: The mountain road is very dangerous. (Đường trên núi rất nguy hiểm.)
- safe /seɪf/: an toànVí dụ: This place is safe for you. (Nơi này an toàn với bạn).
3. dark - light
- dark /dɑːk/: đậmVí dụ: I like this dress to be dark blue. (Tôi thích chiếc váy này màu xanh lam đậm.)
- light /laɪt/: nhạtVí dụ: Pastels are light colors. (Màu pastel là màu nhạt.)
4. far - near
- far /fɑː/: xa
- Ví dụ: I'm standing so far from you. (Tôi đang đứng rất xa bạn.)
- near /nɪə/: gầnVí dụ: I need to find some nice restaurants near me. (Tôi cần tìm một vài nhà hàng ngon gần đây.)
5. interesting - boring
- interesting /ˈɪntrɪstɪŋ/: thú vịVí dụ: This game is so interesting! (Trò chơi này thật thú vị!)
- boring /ˈbɔːrɪŋ/: nhàm chánVí dụ: Maths is the most boring subject. (Toán là môn học chán nhất.)
6. lazy - hard-working
- lazy /ˈleɪzi/: lười biếngVí dụ: My sister is very lazy to do housework. (Em gái tôi rất lười làm việc nhà.)
- hard-working /ˈhɑːdˌwɜːkɪŋ/: chăm chỉVí dụ: I am very hard-working and dedicated in my work. (Tôi rất chăm chỉ và tận tâm trong công việc.)
7. noisy - quiet
- noisy /ˈnɔɪzi/: ồn àoVí dụ: Your classroom is too noisy! (Lớp học của bạn quá ồn ào!)
- quiet /ˈkwaɪət/: yên lặngVí dụ: Please keep quiet in public. (Vui lòng giữ yên lặng nơi công cộng.)
8. right - wrong
- right /raɪt/: đúngVí dụ: You did this exercise right. (Bài tập này bạn làm đúng rồi.)
- wrong /rɒŋ/: saiVí dụ: You did this exercise wrong. (Bài tập này bạn làm sai rồi.)
9. rich - poor
- rich /rɪʧ/: giàuVí dụ: She is very rich. (Cô ấy rất giàu có.)
- poor /pʊə/: nghèoVí dụ: Poor people have no food to eat. (Người nghèo không có cơm ăn.)
10. sad - happy
- sad /sæd/: buồn bãVí dụ: I'm so sad to have to leave him. (Tôi rất buồn khi phải xa anh ấy.)
- happy /ˈhæpi/: vui vẻVí dụ: I'm so happy to be with him. (Tôi vui khi được ở bên anh ấy.)
11. strong - weak
- strong /strɒŋ/: khỏe
- Ví dụ: He has strong arms. (Anh ta có cánh tay khoẻ.)
- weak /wiːk/: yếu
- Ví dụ: She looks weak. (Nhìn cô ấy có vẻ yếu ớt.)
12. tiny - huge
- tiny /ˈtaɪni/: tí honVí dụ: This baby looks like a tiny baby because he was born prematurely. (Em bé này trông như em bé tí hon vì sinh thiếu tháng.)
- huge /hjuːʤ/: khổng lồVí dụ: He has huge muscles. (Anh ta có cơ bắp khổng lồ.)
13. tight - loose
- tight /taɪt/: chậtVí dụ: This dress I wear is tight. (Cái váy này tôi mặc bị chật.)
- loose /luːs/: rộngVí dụ: This dress is too loose for me. (Cái váy này tôi mặc rộng quá.)
14. up - down
- up /ʌp/: lênVí dụ: I'm going up there. Wait for me. (Tôi đang đi lên đó đây. Đợi tôi.)
- down /daʊn/: xuốngVí dụ: Can you help me down there? (Bạn có thể giúp tôi xuống đó được không?)
15. young - old
- young /jʌŋ/: trẻVí dụ: Your mother looks so young. (Nhìn mẹ bạn trẻ quá.)
- old /əʊld/: giàVí dụ: My grandfather is old and needs to be taken care of. (Ông tôi đã già rồi, ông cần được chăm sóc.)
Lưu về máy
- Download Những cặp từ tiếng Anh trái nghĩa thường gặp - Phần 2 (pdf)(Lưu về máy để thỉnh thoảng học cho nhớ lâu, bạn nhé!)
Có một kinh nghiệm học từ tiếng Anh trái nghĩa khá hay mà Toomva đã đúc kết được, đó là mỗi khi cần tra từ điển một từ tiếng Anh nào đó, bạn hãy lướt xuống cuối trang để xem mục “Từ trái nghĩa” hay “Opposite” để biết thêm những từ trái nghĩa của từ đó. Việc này sẽ rất có ích nếu bạn biến nó thành thói quen mỗi khi tra từ. Có thể nhìn 1-2 lần ta không thể nhớ ngay nhưng nếu tình cờ bắt gặp những từ đó nhiều lần hơn một chút, ta sẽ có cảm giác quen thuộc, từ đó giúp việc học từ vựng tiếng Anh của ta trở nên tự nhiên hơn, như một em bé tương tác với ngôn ngữ xung quanh mình vậy.
Hy vọng loạt bài viết này không chỉ hữu ích với những từ vựng tiếng Anh trái nghĩa mà còn giúp bạn có thêm kinh nghiệm học từ vựng tiếng Anh hiệu quả, và quan trong nhất là giúp bạn thấy rằng việc học từ trái nghĩa hay đồng nghĩa không hề khó như nhiều người vẫn tưởng.
Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Chúc bạn một ngày học tập, làm việc hiệu quả!
Video:
Khi nguời ta vui...
...Và khi người ta buồn...
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ
30+ Tả ngôi nhà của em (điểm cao)
30+ Tả ngôi nhà của em (điểm cao)
10+ Bài văn tả cô giáo cũ (điểm cao)
10+ Bài văn tả cô giáo cũ (điểm cao)
2.3: Graphs of the Tangent and Cotangent Functions
2.3: Graphs of the Tangent and Cotangent Functions
Vinyl acetate + NaOH | CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO | CH3COOCH=CH2 ra CH3COONa | CH3COOCH=CH2 ra CH3CHO
Cách phân biệt dàn hay giàn chi tiết nhất với 30+ ví dụ
Cách phân biệt dàn hay giàn chi tiết nhất với 30+ ví dụ
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Review xem nhiều
Review mới nhất











