Bài 4: Đi Lấy Mật

I. Trước khi đọc

1. Kể tên một miền quê của Việt Nam mà em thích nhất

Một số miền quê của Việt Nam mà em từng đến thăm hoặc biết tới qua tác phẩm nghệ thuật (tranh ảnh, phim, thơ văn, ...): Huế, Hà Nội, Đà Nẵng,….

⇒ Nơi ấn tượng nhất với em là Huế bởi con người rất gần gũi, giọng nói hay và là nơi có nhiều cảnh đẹp, có cố Huế cổ kính nguy nga. Non xanh nước biếc, sơn thuỷ hữu tình: sông Hương núi Ngự, cầu Tràng Tiền

2. Tác giả

Đoàn Giỏi (1925-1989 quê ở Tiền Giang.

Ông thường viết về thiên nhiên, con người và cuộc sống ở miền đất phương Nam với vẻ đẹp của vùng đất trù phú, người dân chát phác thuần hậu, can đảm, nghĩa tình.

Tác phẩm tiểu biểu: Đường về gia hương, Cá bống mú, Đất rừng phương Nam,..

3. Tác phẩm

Đoạn trích “Đi lấy mật” là tên chương 9 của tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, kể lại một lần An theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ong trong rừng U Minh

II. Trải nghiệm cùng văn bản

1. Đọc- theo dõi đọc

Khung cảnh thiên nhiên qua cái nhìn của nhân vật An.

⇒ Khung cảnh thiên nhiên qua cái nhìn của nhân vật An: đất rừng yên tĩnh, trời không có gió, không khí mát lạnh của hơi nước sông ngòi, mương rạch, đất ẩm… ánh sáng trong vắt.

Những chi tiết miêu tả ngoại hình và cử chỉ của các nhân vật.

  • Ngoại hình: tía (bên hông lủng lẳng túi, lưng mang gùi, tay cầm chà gạc), thằng Cò (đội cái thúng to).
  • Cử chỉ: tía (vung tay lên, đưa con dao phạt ngang), tôi (chen vào giữa, quảy tòn ten cái gùi), con Luốc (chạy tung tăng, sục sạo)

Những suy nghĩ của nhân vật An về tía nuôi, về Cò.

  • Về tía nuôi: rất quan tâm tới An (nghe tiếng thở của An cũng biết là An mệt và cho ngồi nghỉ)
  • Về Cò: một người khỏe mạnh dẻo dai (cặp chân như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng)

Cò giảng giải cho An:

⇒ Cò giảng giải cho An về sự xuất hiện của ong mật, nơi mà ong mật sẽ làm tổ.

Vẻ đẹp phong phú, sống động của rừng U Minh.

⇒ Được thể hiện ở sự đa dạng của các loài chim, âm thanh sống động của chim, ong, cảnh vật cây cối cũng đa dạng:

  • đàn ong mật như một xâu chuỗi hạt cườm, một đàn li ti như nắm trấu bay, tiếng kêu eo…eo…râm ran khu rừng mà phải thính tai mới thấy;
  • mặt trời tuôn ánh sáng vàng rực rỡ,
  • chim hót líu lo,
  • hương tràm thơm ngây ngất khắp khu rừng,
  • những con kì nhông với đủ sắc màu;
  • vùng cỏ tranh khô vàng có hàng nghìn con chim cất cánh bay.
  • Nội dung câu chuyện của má nuôi An.
  • kể về chỗ tìm cách gác kèo với những kinh nghiệm như hướng gió, đường bay của ong, chỗ ấm, ít gió, ít người qua lại
  • kể về cách làm tổ ong: chọn nhánh tràm non, to bằng cổ tay, chọn cây vừa kín vừa im và có nhiều bóng nắng thì mật không bị chua; gác kèo làm tổ phải tỉa bớt xung quanh để khi lấy mật cho dễ.
  • kể về thời gian đóng tổ: giữa tháng mười một, như vậy cuối năm gặp mưa cành làm tổ sẽ bị mưa rửa trôi sẽ giống với các cành còn lại thì ong sẽ về làm tổ.

Ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật.

  • Ngôn ngữ đối thoại của An và má: An nghe má kể thì cũng nghĩ là làm gác kèo cho ong là dễ, nhưng thực tế nhiều người có kinh nghiệm gác kèo mười năm vẫn về tay không vì định không đúng chỗ, đoán sai hướng gió.
  • Sự khác biệt trong cách “thuần hóa” ong rừng của người dân vùng U Minh.
  • Sự khác biệt trong cách “thuần hóa” ong rừng của người dân vùng U Minh:

Cách thuần hóa ong của người dân U Minh

Cách thuần hóa ong ở các nơi khác

- Gác kèo sẵn cho ong về làm tổ

- Người La Mã làm tổ bằng đồng hình chiếc vại, đục thủng nhiều lỗ con quanh miệng và quanh đáy.

- Người Mễ Tây Cơ: làm tổ ong bằng đất nung.

- Người Ai Cập nuôi ong trong tổ bằng sành hình ống dài xếp trồng lên nhau trên bãi cỏ.

- Ở Châu Phi: đục rỗng thân cây, bịt kín hai đầu.

- Ở Tây Âu: tổ ong lợp bằng rơm

2. Tìm hiểu chung.

Thể loại: Tiểu thuyết

Nhân vật: Tía An, má nuôi An, An là con nuôi trong gia đình Cò và Cò. Họ sinh sống ở vùng rừng tràm U Minh.

Các sự việc chính:

  • Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấy mật ong rừng;
  • Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố An nhận biết được con ong mật. Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn;
  • Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng, An reo lên khi nhìn thấy bầy chim. Gặp một kèo ong gác, An nhớ chuyện má nuôi kể về cách đặt gác kèo ong;
  • An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách “thuần hoá” ong rừng rất riêng biệt của người dân vùng U Minh. Rồi mọi người cùng ngồi ăn cơm dưới bụi cây râm mát.

Ngôi kể: Ngôi thứ nhất

Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Đi lấy mật trong rừng U Minh)

3. Bố cục

  • P1: Từ đầu đến “trong các bụi cây”: Đi lấy mật ong rừng;
  • P2: Từ “Lần đầu tiên…” đến “…màu xanh lá ngái” Nghỉ chân ăn cơm và nhận biết con ong mật;
  • P3: Từ “Chúng tôi tiếp tục đi…..” đến “…thấy ghét quá”: An nhớ chuyện má nuôi kể chuyện cách lấy mật ong;
  • P4: Còn lại: An nghĩ về về cách “thuần hoá” ong rừng của người dân U Minh.

III. Suy ngẫm và pản hồi

1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh

a. Những câu văn miêu tả:

“Buổi sáng…..một lớp thuỷ tinh”; “Rừng cây im lặng quá…..những cánh mỏng và dài”; “Phải hết sức tinh mắt…..nghe được”; “Chim hót líu lo…..màu xanh lá ngái”;….

b. Chi tiết miêu tả:

Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh….Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung rung, khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh;

Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình;

Đó là ruồi xanh đang bay đứng. Óng ánh lướt những lá bông súng dưới vũng kia là con chuồn chuồn bay ngang với những cánh mỏng và dài;

Phải hết sức tinh mắt, thính tai mới tìm được những tay sứ giả của bình minh này. Một con….hai con…ba con…Rồi một đàn mười mấy con bay nối nhau như một chuỗi hạt cườm, trong những tầng xanh cây lá, có một cái chấm nâu đen cỡ đầu đĩa vụt qua rất nhanh….tiếng kêu eo…eo…eo…eo;

Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, phảng phất khắp rừng;

Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh;

Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vọt cất cánh bay lên…

⇒ Cảnh sắc thiên nhiên được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của nhân vật An.

⇒ Khả năng quan sát tinh tế, có tâm hồn trong sáng, biết phát hiện và cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.

c. Rừng U Minh hiện lên với vẻ đẹp phong phú, hoang sơ, kì thú và đầy chất thơ:

Bình minh yên tĩnh trong vắt, mát lành; buổi trưa tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương hoa tràm; tiếng chim hót líu lo; nhiều loài cây nhiều màu sắc, nhiều loài côn trùng bé nhỏ kì lạ cùng thế giới đầy bí ẩn của loài ong;…

2. Vẻ đẹp con người phương Nam

a. Các chi tiết miêu tả:

Nhân vật tía nuôi:

  • Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát,…;
  • Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sau ông đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chú tâm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng,…
  • Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và biết bảo vệ đàn ong…

Nhân vật Cò:

  • Thằng Cò đội cái thúng to tướng; coi đi bộ chưa thấm tháp gì, cặp chân như bộ giò nai, lội suối suốt ngày trong rừng chả mùi gì;
  • Đố mày biết con ong mật là con nào? Hỏi xong đưa tay trỏ lên phía trước mặt;
  • Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua gì đâu. Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ biết…Thằng mau quên hé!Vậy chớ…

Nhân vật An: (vì chiến tranh, bị lạc gia đình nên được gia đình Cò nhận làm con nuôi)

Cảm nhận được tình thương của tía và má dành cho mình nên rất yêu quý họ, luôn nghĩ về họ với tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp: Quả là tôi đã mệt thật. Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết…; Má nuôi tôi đã vò đầu tôi, cười rất hiền lành…;

  • Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì Cò đi rừng thành thoạ và hiểu biết nhiều về rừng U Minh;
  • Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên trong mắt An đẹp phong phú, bí ẩn, đầy chất thơ.
  • Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh: “không có nơi nào, xứ nào có kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả.”

⇒ Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

Sử dụng ngôi kể thứ nhất;

Tình huống truyện nhẹ nhàng, xen lẫn hồi ức;

Ngôn ngữ đối thoại sinh động, miêu tả tinh tế.

⇒ Tính cách nhân vật:

Tía nuôi An là người lao động dày dạn kinh nghiệm, từng trải, can đảm, tính cách mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người, trân trọng sự sống và thiên nhiên.

Cò là một cậu bé thông minh, có hiểu biết, nhanh nhẹn, hoạt bát, đáng yêu.

An là cậu bé biết cảm nhận những tình cảm thân thương gần gũi của ba má nuôi, biết quan sát thiên nhiên; thông minh, ham hiểu biết.

3. Chất Nam Bộ thể hiện trong văn bản.

Ngôn ngữ: giản dị đậm sắc thái địa phương Nam Bộ: Sử dụng từ địa phương, quán ngữ làm nổi bật nét riêng của người Nam Bộ

Phong cảnh thiên nhiên: đặc trưng của miền sông nước Nam Bộ: Vùng thiên nhiên trù phú, hoang sơ:

Sông nước: Rừng tràm: Nhiều thú dữ, chim chóc (kì nhông, ong...) buổi hoang sơ

⇒Thiên nhiên xuất hiện thấp thoáng qua lời kể của nhân vật đã gợi vẻ đẹp của vùng sông nước với những rừng tràm trù phú, hoang sơ.

⇒Tính cách con người: Bộc trực, thẳng thắn, dễ mến.

⇒Nếp sống sinh hoạt : mang đậm dấu ấn địa phương Nam Bộ:

→ Tạo ấn tượng chung về con người, mảnh đất phương Nam

IV. Luyện tập

Điền các từ thích hợp cho sẵn vào ô trống (…) trong các đoạn văn dưới đây

Đoạn 1

Đoạn 2

Đoạn 3

(óng ánh, lành lạnh, rung rung)

(phảng phất, rón rén, ngây ngất)

(li ti, lao xao, líu ríu)

“Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh. Cái …(1) của hơi nước sông ngòi, mương rạch, của đất ấm và dưỡng khí thảo mộc thở ra từ bình minh. Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút...(2) trên những đầu hoa tràm …(3), khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh.”

“Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm…(1). Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, …(2) khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh. Con Luốc động đậy cánh mũi,…(3) mò tới.”

“Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi…(1), một bầy chim hàng nghìn con vọt cất cánh bay lên. Chim áo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ lông xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ…(2) rất đẹp mắt…Những con chim nhỏ bay vù vù kêu…(3) lượn vòng trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi.”

1) lành lạnh; 2) óng ánh; 3) rung rung.

1) ngây ngất; 2) phảng phất; 3) rón rén.

1) lao xao; 2) li ti; 3) líu ríu.

- Loại từ: từ láy;

- Tác dụng:

  • Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;
  • Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động, hấp dẫn,…

V. Viết kết nối với đọc

Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”.

Đoạn văn tham khảo:

Buổi sáng hiện ra trước mắt thật trong lành, yên tĩnh và mát mẻ biết bao. Trên đầu hoa tràm rung rinh như được bao bọc một lớp ánh sáng trong vắt, óng ánh xuyên qua các hạt sương đêm li ti còn vương lại trên lá. Bỗng nhiên các anh chị ruồi xanh ở đâu bay ào tới, kế bên những bạn chuồn chuồn cánh mỏng và dài cũng vội bay ngang qua vũng nước. Rồi những sứ giả của bình minh nối nhau bay tới như một xâu chuỗi hạt cườm, phát ra những tiếng kêu eo..eo…Khi bóng nắng bắt đầu phủ trên những tán cây tràm, gió bắt đầu thổi rào rào, phút yên tĩnh của rừng ban mai tan biến mất. Những gia đình kì nhông đủ mọi sắc màu tung tăng trên những cành cây mục. Rừng U Minh mênh mông, biết bao nhiêu là cây, biết bao nhiêu chim chóc kéo nhau về làm tổ, biết bao nhiêu con ong đang ngày đêm cần mẫn hút mật.

Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”.

Đoạn văn tham khảo:

Đọc văn bản “Đi lấy mật” trích trong tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi, em thấy chi tiết miêu tả dáng vẻ bề ngoài của An là chi tiết thú vị nhất. Chi tiết ấy được chính An kể lại: “Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng từ chiều hôm qua”, trong khi thằng Cò, là con đẻ của má lại phải “đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm….”. Chi tiết này cho thấy An được gia đình Cò rất yêu thương và An cảm nhận được tình yêu thương vô bờ ấy. Má đã nuôi ra tận ngoài xóm bìa rừng mượn cái gùi nhỏ để An có món đồ mang đi rừng vừa với sức mình. Cả tía nuôi, má nuôi và Cò đã dành cho An sự “ưu tiên” vì biết An chưa quen với cuộc sống lao động vất vả và việc đi rừng không hề dễ dàng. Chi tiết ấy cũng thể hiện được cảm giác ấm áp, xúc động và lòng biết ơn của An khi nghĩ về má nuôi. Đọc chi tiết này, em thực sự trân trọng tấm lòng nhân ái của con người nơi đất rừng phương Nam.

Biên soạn: GV Nguyễn Duy Tuấn

SĐT: 0945 441181

Đơn vị: Trung Tâm Đức Trí - 0286 6540419

Địa chỉ: 26/5 đường số 4, KP 3, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP. HCM

Fanpage: https://www.fb.com/ttductri


(*) Bản quyền bài viết thuộc về SachHay24H.com. Khi chia sẻ, cần phải dẫn link, trích dẫn nguồn đầy đủ về SachHay24h.Com. Mọi hành vi sao chép hoặc trích nguồn, chia sẻ bài viết không đầy đủ đều không được chấp nhận và phải gỡ bỏ.
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ

Sách cùng danh mục

Viết bài văn tả về con vật mà em yêu thích

Viết bài văn tả về con vật mà em yêu thích

Một số từ ngữ, hình ảnh cần lưu ý khi phân tích “Mùa xuân nho nhỏ” – Thanh Hải

Một số từ ngữ, hình ảnh cần lưu ý khi phân tích “Mùa xuân nho nhỏ” – Thanh Hải

Bài văn khấn cầu thi cử đỗ đạt tại nhà tại đền chùa cách sắm lễ

Bài văn khấn cầu thi cử đỗ đạt tại nhà tại đền chùa cách sắm lễ

Bài văn khấn cầu thi cử đỗ đạt tại nhà tại đền chùa cách sắm lễ

Tả một đêm trăng đẹp lớp 5 Ngắn gọn nhất (13 mẫu)

Tả một đêm trăng đẹp lớp 5 Ngắn gọn nhất (13 mẫu)

Phân quyền - nền tảng của quản trị địa phương

Phân quyền - nền tảng của quản trị địa phương

Nghiên Cứu Lịch Sử

Nghiên Cứu Lịch Sử

Sách đọc nhiều nhất
Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Giáo dục

Giáo dục

Giáo dục

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức                               Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Review sách hay, sách hay nên đọc tại Sách Hay 24H.