V1 V2 V3 của wear – Cách chia quá khứ của wear trong tiếng Anh
Wear là một động từ khá thông dụng trong tiếng Anh, tuy nhiên vì là động từ bất quy tắc, nên quá khứ của wear sẽ không phải thêm ed vào cuối từ mà sẽ viết theo dạng khác.
Vì thế, bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu xem thì quá khứ của wear sẽ được viết ở dạng nào và cách sử dụng ra sao.
Cùng mình tìm hiểu thôi!
1. Wear là gì?
Phiên âm: /weər/
Wear là một động từ bất quy tắc và khi nói đến nghĩa thì nó khá đặc biệt bởi vì tùy vào từng ngữ cảnh khác nhau, nó sẽ mang những nét nghĩa khác nhau. Dưới đây là giải thích cụ thể và các ví dụ minh họa.
2. V1 V2 V3 của wear - Quá khứ của wear trong tiếng Anh
- Quá khứ đơn: Wore
- Quá khứ phân từ: Worn
Dưới đây là bảng liệt kê cách chia thì của wear trong 12 thì kèm theo ví dụ:
Vậy quá khứ của wear là wore (đối với thì quá khứ đơn) và worn (đối với quá khứ phân từ).
Xem thêm:
- V1 V2 V3 của fall là gì? Cách chia quá khứ của fall kèm bài tập chi tiết
- Lay là gì? Quá khứ của lay trong tiếng Anh
- Put là gì? Quá khứ của put - Cách chia động từ put trong tiếng Anh
3. Một số cụm từ/ cấu trúc thông dụng với wear
Dưới đây là một số cụm từ thông dụng thường đi với wear:
4. Bài tập quá khứ của wear
Các bài tập về thì quá khứ của wear dưới đây được tổng hợp từ nhiều nguồn uy tín nhằm giúp bạn ghi nhớ hiệu quả và nâng cao kho kiến thức sau mỗi buổi học. Một số dạng bài tập thường gặp bao gồm:
- Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C.
- Sắp xếp từ đã cho thành câu hoàn chỉnh.
- Chia thì quá khứ của wear.
Exercise 1: Choose the correct answer
(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng)
1. She ………. a flowing gown to the elegant ballroom dance.
- A. wore
- B. had worn
- C. wear
2. During the 1980s, neon colors were popular, and people ………. vibrant outfits.
- A. wear
- B. wore
- C. was wearing
3. The actor had ………. a disguise to avoid being recognized by fans.
- A. wearing
- B. worn
- C. wore
4. By the time he arrived at the party, she had ………. her new dress.
- A. wearing
- B. wore
- C. worn
5. During the outdoor concert yesterday, everyone ………. colorful festival attire.
- A. wear
- B. was wearing
- C. wore
Exercise 2: Choose the right answer
(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)
- I am wearing/ wore my favorite sneakers to the park yesterday.
- The cat wore/ was wearing a tiny bell on its collar the day before.
- She had worn/ wore a red hat to the party the previous day
- Before the rain, they wore/ had worn raincoats.
- The old shoes were wearing/ had worn thin from daily use.
Exercise 3: Arranging given words into complete sentences
(Bài tập 3: Sắp xếp từ đã cho thành câu hoàn chỉnh)
- a bright smile/ wore/ she/ the party/ During/.
=> …………………………………………………………………….
- from/ protect/ the sun/ herself/ had worn/ She/ a hat/ to/.
=> …………………………………………………………………….
- colorful costumes/ The children/school play/ the/ for/ were wearing/.
=> …………………………………………………………………….
- elegant evening gowns/ were wearing/ At the party/ they/ noticed/ she/ that/.
=> …………………………………………………………………….
- winter festival/ cozy scarves and mittens/ During, people/ the/ were wearing/.
=> …………………………………………………………………….
5. Kết luận
Thế là điểm ngữ pháp về quá khứ của wear vừa mới được bạn vượt qua rồi đấy! Nhưng đó chỉ là một phần nhỏ trên hành trình học tiếng Anh lâu dài, để có đầy đủ “vũ khí” để chinh chiến những trận gay go hơn trên hành trình này. Bạn đừng quên phải củng cố kiến thức bằng cách xem lại và làm bài tập thường xuyên nhé!
Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình học thì hãy mạnh dạn để lại câu hỏi dưới phần comment của bài viết để được phản hồi sớm nhất nha, và quan trọng là phải thường xuyên theo dõi chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English để có cơ hội nhận thêm nhiều “binh khí” để tiếp tục chinh phục tiếng Anh!
Tài liệu tham khảo:
Wear (Irregular Verb): https://www.usingenglish.com/reference/irregular-verbs/wear.html - Truy cập ngày 22.05.2024
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ
Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO-, H2PO4-, PO3-, NH3, S2-, HPO2-
Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO-, H2PO4-, PO3-, NH3, S2-, HPO2-
10+ Bài văn tả cái đồng hồ lớp 5 (điểm cao)
10+ Bài văn tả cái đồng hồ lớp 5 (điểm cao)
Giáo dục
6 Trò chơi điển hình sử dụng trong môn Tiếng Việt lớp 5
6 Trò chơi điển hình sử dụng trong môn Tiếng Việt lớp 5
(10 mẫu) Tóm tắt tác phẩm Vợ chồng A Phủ cực hay
(10 mẫu) Tóm tắt tác phẩm Vợ chồng A Phủ cực hay
Thể thơ của bài thơ Mùa xuân nho nhỏ là gì
Thể thơ của bài thơ Mùa xuân nho nhỏ là gì
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Review xem nhiều
Review mới nhất











