Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng và bài tập áp dụng

Bài viết trình bày công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng trong mặt phẳng và hướng dẫn áp dụng để giải một số bài toán trắc nghiệm liên quan.

I. PHƯƠNG PHÁP Cho điểm ${M_0}left( {{x_0};{y_0};{z_0}} right)$ và đường thẳng $Delta :left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = x’ + {u_1}t} {y = y’ + {u_2}t} {z = z’ + {u_3}t} end{array}} right.$ $(t in R).$

Cách 1: + Bước 1: Xác định một vectơ chỉ phương $vec uleft( {{u_1};{u_2};{u_3}} right)$ và một điểm $Mleft( {{x_M};{y_M};{z_M}} right) in Delta .$

+ Bước 2: Lúc đó: $dleft( {{M_0};Delta } right) = frac{{left| {left[ {vec u,overrightarrow {{M_0}M} } right]} right|}}{{|vec u|}}.$

Cách 2: + Bước 1: Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của ${M_0}$ trên $Delta $ (toạ độ $H$ phụ thuộc một ẩn $t$).

+ Bước 2: Xác định $H$ dựa vào: $overrightarrow {{M_0}H} .vec u = 0.$ $ Rightarrow dleft( {{M_0};Delta } right) = {M_0}H.$

Nhận xét: Nếu giải quyết bài toán theo cách 2 thì khoa học và đảm bảo được nhiều yêu cầu như: xác định hình chiếu, viết phương trình đường thẳng vuông góc ….

Hệ quả: + Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song: Cho hai đường thẳng ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ song song với nhau. Lúc đó: $dleft( {{Delta _1};{Delta _2}} right) = dleft( {A;{Delta _2}} right)$ với $A in {Delta _1}.$

+ Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song: Cho đường thẳng $Delta $ và mặt phẳng $(P)$ song song với nhau. Lúc đó: $d(Delta ;(P)) = d(A;(P))$ với $A in Delta .$

II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MINH HỌA Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ điểm $A(1;1;1)$ đến đường thẳng $Delta :frac{x}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ A. $d = frac{{sqrt {14} }}{2}.$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = sqrt {14} .$ D. $d = 3sqrt 3 .$

Lời giải: + Cách 1: Xác định hình chiếu vuông góc của $A$ trên $Delta .$ Đường thẳng $Delta $ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_Delta } = (1;2;1).$ Ta có: $Delta :left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = t} {y = 1 + 2t} {z = - 1 + t} end{array}} right..$ Gọi ${H(t;1 + 2t; - 1 + t) in Delta }$, $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $Delta $ $ Leftrightarrow overrightarrow {AH} .{vec u_Delta } = 0$ $ Leftrightarrow 6t - 3 = 0$ $ Leftrightarrow t = frac{1}{2}$ $ Rightarrow Hleft( {frac{1}{2};1; - frac{1}{2}} right).$ Vậy $d = AH = frac{{sqrt {14} }}{2}.$ + Cách 2: Sử dụng công thức. Đường thẳng $Delta $ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_Delta } = (1;2;1).$ Chọn $B(0;1; - 1) in Delta $ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = ( - 1;0; - 2)$ $ Rightarrow [overrightarrow {AB} ,vec u] = (4; - 1; - 2).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {left[ {overrightarrow {AB} ,vec u} right]} right|}}{{|vec u|}} = frac{{sqrt {14} }}{2}.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $A(1;1;1)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ Gọi $M$ là điểm bất kì trên $Delta $, tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng $AM.$ A. $frac{{sqrt {14} }}{4}.$ B. $frac{{sqrt {14} }}{2}.$ C. $sqrt {14} .$ D. $3sqrt 3 .$

Lời giải: Ta có: $A{M_{min }} = d(A;Delta ).$ Đường thẳng $Delta $ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_Delta } = (1;2;1).$ Chọn $B(0;1; - 1) in Delta $ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = ( - 1;0; - 2)$ $ Rightarrow [overrightarrow {AB} ,vec u] = (4; - 1; - 2).$ Lúc đó: $d(A;Delta ) = frac{{left| {left[ {overrightarrow {AB} ,overrightarrow u } right]} right|}}{{|vec u|}} = frac{{sqrt {14} }}{2}$ $ Rightarrow A{M_{min }} = frac{{sqrt {14} }}{2}.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(1;1;1)$, $B(0;1;-1)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $Delta $, tính diện tích $S$ của tam giác $AHB.$ A. $S = frac{{sqrt {21} }}{2}.$ B. $S = sqrt 6 .$ C. $S = frac{{sqrt {21} }}{4}.$ D. $S = 3sqrt 3 .$

Lời giải: Đường thẳng $Delta $ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_Delta } = (1;2;1).$ Chọn $K(2;5;1) in Delta $ $ Rightarrow overrightarrow {AK} = (1;4;0)$ $ Rightarrow [overrightarrow {AK} ,vec u] = (4; - 1; - 2).$ Lúc đó: $d(A;Delta ) = frac{{left| {left[ {overrightarrow {AK} ,vec u} right]} right|}}{{|vec u|}} = frac{{sqrt {14} }}{2}$ $ Rightarrow AH = frac{{sqrt {14} }}{2}.$ Để ý rằng $B in Delta $ $ Rightarrow Delta ABH$ vuông tại $H$ $ Rightarrow HB = sqrt {A{B^2} - A{H^2}} = frac{{sqrt 6 }}{2}.$ Vậy $S = frac{1}{2}AH.HB = frac{{sqrt {21} }}{4}.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $A(1;0;2)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{1} = frac{{y - m}}{2} = frac{{z + 1}}{2}$, $m$ là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để khoảng cách từ $A$ đến $Delta $ bằng $sqrt 2 $? A. $2.$ B. $0.$ C. $1.$ D. Vô số.

Lời giải: Đường thẳng $Delta $ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_Delta } = (1;2;2).$ Chọn $B(0;m; - 1) in Delta $ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = ( - 1;m; - 3)$ $ Rightarrow [overrightarrow {AB} ,vec u] = (2m + 6; - 1; - 2 - m).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {left[ {overrightarrow {AB} ,vec u} right]} right|}}{{|vec u|}}$ $ = frac{{sqrt {5{m^2} + 28m + 41} }}{3} = sqrt 2 .$ $ Leftrightarrow 5{m^2} + 28m + 23 = 0$ $ Leftrightarrow m = - 1 vee m = - frac{{23}}{5}.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 5: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $P(1;2;3)$, $Q(1;0;-1)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ Gọi $M$ là điểm bất kì trên $Delta $, tìm độ dài nhỏ nhất của vectơ $overrightarrow {MP} + overrightarrow {MQ} .$ A. $frac{{sqrt {14} }}{2}.$ B. $frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $sqrt {14} .$ D. $2sqrt 3 .$

Lời giải: Ta có: $overrightarrow {MP} + overrightarrow {MQ} = 2overrightarrow {MI} $ $ Rightarrow |overrightarrow {MP} + overrightarrow {MQ} {|_{min }}$ $ = 2M{I_{min }} = 2d(I;Delta ).$ Ta có: $I(1;1;1).$ Đường thẳng $Delta $ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_Delta } = (1;2;1).$ Chọn $B(0;1; - 1) in Delta $ $ Rightarrow overrightarrow {IB} = ( - 1;0; - 2)$ $ Rightarrow [overrightarrow {IB} ,vec u] = (4; - 1; - 2).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {left[ {overrightarrow {IB} ,vec u} right]} right|}}{{|vec u|}} = frac{{sqrt {14} }}{2}$ $ Rightarrow |overrightarrow {MP} + overrightarrow {MQ} {|_{min }} = sqrt {14} .$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 6: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x - 1}}{2} = frac{{y - 1}}{4} = frac{{z - 1}}{2}$ và ${Delta _2}:frac{x}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ Tính khoảng cách $d$ giữa ${Delta _1}$ và ${Delta _2}.$ A. $frac{{sqrt {14} }}{4}.$ B. $frac{{sqrt {14} }}{2}.$ C. $sqrt {14} .$ D. $3sqrt 3 .$

Lời giải: Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = (2;4;2).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (1;2;1).$ Chọn $A(1;1;1) in {Delta _1}$, ta có: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {{{vec u}_1} = 2{{vec u}_2}} {A in {Delta _2}} end{array}} right.$ $ Rightarrow {Delta _1}//{Delta _2}$ $ Rightarrow dleft( {{Delta _1};{Delta _2}} right) = dleft( {A;{Delta _2}} right).$ Chọn $B(0;1; - 1) in {Delta _2}$ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = ( - 1;0; - 2)$ $ Rightarrow left[ {overrightarrow {AB} ,{{vec u}_2}} right] = (4; - 1; - 2).$ Lúc đó: $dleft( {A;{Delta _2}} right) = frac{{left| {left[ {overrightarrow {AB} ,{{vec u}_2}} right]} right|}}{{left| {{{vec u}_2}} right|}} = frac{{sqrt {14} }}{2}$ $ Rightarrow d = frac{{sqrt {14} }}{2}.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 7: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $K(1;1;1)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ Viết phương trình mặt cầu tâm $K$ và tiếp xúc với $Delta .$ A. ${(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = frac{7}{2}.$ B. ${(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 7.$ C. ${(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 14.$ D. ${(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 8.$

Lời giải: Mặt cầu $(S)$ tâm $K$ và tiếp xúc với $Delta $ nên có bán kính $R = d(K;Delta ).$ Đường thẳng $Delta $ có một vectơ chỉ phương là $vec u = (1;2;1).$ Chọn $B(0;1; - 1) in Delta $ $ Rightarrow overrightarrow {KB} = ( - 1;0; - 2)$ $ Rightarrow [overrightarrow {KB} ,vec u] = (4; - 1; - 2).$ Lúc đó: $d(K;Delta ) = frac{{left| {left[ {overrightarrow {KB} ,vec u} right]} right|}}{{|vec u|}} = frac{{sqrt {14} }}{2}$ $ Rightarrow R = frac{{sqrt {14} }}{2}.$ Vậy $(S):{(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = frac{7}{2}.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 8: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(1;2;4)$ và $B(0;1;3).$ Viết phương trình mặt cầu tâm $A$ và tiếp xúc với đường thẳng $OB.$ A. ${(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 4)^2} = frac{7}{5}.$ B. ${(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 4)^2} = frac{7}{4}.$ C. ${(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 4)^2} = frac{{14}}{5}.$ D. ${(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 4)^2} = frac{7}{2}.$

Lời giải: Mặt cầu $(S)$ tâm $A$ và tiếp xúc với $OB$ nên có bán kính $R = d(A;OB).$ $overrightarrow {OA} = (1;2;4).$ Đường thẳng $OB$ có một vectơ chỉ phương là $overrightarrow {OB} = (0;1;3)$ $ Rightarrow [overrightarrow {OB} ,overrightarrow {OA} ] = ( - 2;3; - 1).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {left[ {overrightarrow {OB} ,overrightarrow {OA} } right]} right|}}{{|overrightarrow {OB} |}} = frac{{sqrt {35} }}{5}$ $ Rightarrow R = frac{{sqrt {35} }}{5}.$ Vậy $(S):{(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 4)^2} = frac{7}{5}.$ Chọn đáp án A.

III. LUYỆN TẬP 1. ĐỀ BÀI Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ điểm $A(1;0;1)$ đến đường thẳng $Delta :frac{x}{2} = frac{{y + 1}}{1} = frac{{z - 1}}{3}.$ A. $d = frac{{sqrt {266} }}{{14}}.$ B. $d = frac{{sqrt {226} }}{7}.$ C. $d = frac{{3sqrt {226} }}{{14}}.$ D. $d = frac{{sqrt {226} }}{{14}}.$

Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $A(1;0;1)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{2} = frac{{y + 1}}{1} = frac{{z - 1}}{3}.$ $M$ là điểm bất kì trên $Delta $, tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng $AM.$ A. $d = frac{{sqrt {226} }}{7}.$ B. $d = frac{{sqrt {266} }}{{14}}.$ C. $d = frac{{3sqrt {226} }}{{14}}.$ D. $d = frac{{sqrt {226} }}{{14}}.$

Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(1;0;1)$, $B(2;0;4)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{2} = frac{{y + 1}}{1} = frac{{z - 1}}{3}.$ Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $Delta $, tính diện tích $S$ của tam giác $AHB.$ A. $S = frac{{sqrt {19} }}{{28}}.$ B. $S = frac{{11sqrt {19} }}{{14}}.$ C. $S = frac{{11sqrt {19} }}{{28}}.$ D. $S = frac{{5sqrt {19} }}{{28}}.$

Câu 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $P(2;1;3)$, $Q(0;-1;-1)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{2} = frac{{y + 1}}{1} = frac{{z - 1}}{3}.$ Gọi $M$ là điểm bất kì trên $Delta $, tìm độ dài nhỏ nhất của vectơ $overrightarrow {MP} + overrightarrow {MQ} .$ A. $frac{{sqrt {266} }}{{14}}.$ B. $frac{{2sqrt {266} }}{7}.$ C. $frac{{sqrt {266} }}{7}.$ D. $frac{{5sqrt {266} }}{7}.$

Câu 5: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x - 1}}{{ - 2}} = frac{y}{{ - 1}} = frac{{z - 1}}{{ - 3}}$ và ${Delta _2}:frac{x}{2} = frac{{y + 1}}{1} = frac{{z - 1}}{3}.$ Tính khoảng cách $d$ giữa ${Delta _1}$ và ${Delta _2}.$ A. $d = frac{{sqrt {266} }}{{14}}.$ B. $d = frac{{2sqrt {266} }}{7}.$ C. $d = frac{{sqrt {266} }}{7}.$ D. $d = frac{{5sqrt {266} }}{7}.$

Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $K(1;0;1)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{2} = frac{{y + 1}}{1} = frac{{z - 1}}{3}.$ Viết phương trình mặt cầu tâm $K$ và tiếp xúc với $Delta .$ A. ${(x - 1)^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = frac{{19}}{{14}}.$ B. ${(x - 1)^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = frac{{19}}{7}.$ C. ${(x - 1)^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = frac{{19}}{4}.$ D. ${(x - 1)^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = frac{{19}}{3}.$

Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(1;2;4)$ và $B(0;1;3).$ Tính khoảng cách $d$ từ $A$ đến đường thẳng $OB.$ A. $d = frac{{sqrt {266} }}{{14}}.$ B. $d = frac{{2sqrt {266} }}{7}.$ C. $d = frac{{sqrt {266} }}{7}.$ D. $d = frac{{5sqrt {266} }}{7}.$

Câu 8: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho tam giác $ABC$, biết $A(1;1;1)$, $B(2; - 1;3)$ và $C( - 1;4;0).$ Tính độ dài $h$ của đường cao kẻ từ $A$ của tam giác $ABC.$ A. $h = frac{{sqrt {1118} }}{{43}}.$ B. $h = frac{{sqrt {1118} }}{{23}}.$ C. $h = frac{{2sqrt {1118} }}{{43}}.$ D. $h = frac{{2sqrt {1118} }}{{23}}.$

Câu 9: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $A(1;0;2)$ và đường thẳng $Delta :frac{x}{1} = frac{{y - m}}{2} = frac{{z + 1}}{2}$, $m$ là tham số thực. Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để khoảng cách từ $A$ đến $Delta $ bằng $sqrt 2 .$ A. $left{ { - 1;frac{{23}}{5}} right}.$ B. $left{ {1; - frac{{23}}{5}} right}.$ C. $left{ { - 1; - frac{{23}}{5}} right}.$ D. $left{ { - frac{{23}}{5};frac{{23}}{5}} right}.$

Câu 10: Trong không gian $Oxyz$, cho $A(1;3;-2)$, $B(3;5;-12).$ Đường thẳng $AB$ cắt mặt phẳng $Oyz$ tại $N.$ Tính tỉ số $frac{{BN}}{{AN}}.$ A. $frac{{BN}}{{AN}} = 4.$ B. $frac{{BN}}{{AN}} = 2.$ C. $frac{{BN}}{{AN}} = 5.$ D. $frac{{BN}}{{AN}} = 3.$

2. BẢNG ĐÁP ÁN

Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A B C C A Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A A A C D

(*) Bản quyền bài viết thuộc về SachHay24H.com. Khi chia sẻ, cần phải dẫn link, trích dẫn nguồn đầy đủ về SachHay24h.Com. Mọi hành vi sao chép hoặc trích nguồn, chia sẻ bài viết không đầy đủ đều không được chấp nhận và phải gỡ bỏ.
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ

Sách cùng danh mục
Lời chúc ngày 20/11 cho cô giáo ngắn gọn, ý nghĩa nhất 2025

Lời chúc ngày 20/11 cho cô giáo ngắn gọn, ý nghĩa nhất 2025

Lời chúc ngày 20/11 cho cô giáo ngắn gọn, ý nghĩa nhất 2025

Sự thật phũ phàng về việc rã đông thực phẩm

Sự thật phũ phàng về việc rã đông thực phẩm

Sự thật phũ phàng về việc rã đông thực phẩm

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 110| Văn 7 tập 1 kết nối tri thức

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 110| Văn 7 tập 1 kết nối tri thức

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 110| Văn 7 tập 1 kết nối tri thức

Soạn bài Thạch Sanh (trang 19, 23) - Ngắn nhất Cánh diều

Soạn bài Thạch Sanh (trang 19, 23) - Ngắn nhất Cánh diều

CL-TH/CL-TH V2 Colored Tough Wear-resistant Resin (1kg)

CL-TH/CL-TH V2 Colored Tough Wear-resistant Resin (1kg)

Viết đoạn văn kể lại một lần em làm việc nhà được cha mẹ khen (18 mẫu)

Viết đoạn văn kể lại một lần em làm việc nhà được cha mẹ khen (18 mẫu)

Sách đọc nhiều nhất
Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Giáo dục

Giáo dục

Giáo dục

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức                               Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Review sách hay, sách hay nên đọc tại Sách Hay 24H.