Tiếng Nghệ An cơ bản - Top 100 từ cho người cần học
1. Tiếng Nghệ An cơ bản về đại từ - mạo từ
Trong tiếng Nghệ, đại từ và mạo từ xưng hô chủ yếu như sau:
-
Mi = Mày
-
Tau = Tao
-
Choa = Chúng tao
-
Bọn bây = Các bạn
-
Hấn = Hắn, nó
-
Ci (ki, kí), cấy = Cái.
2. Một số danh từ tiếng Nghệ cơ bản
Với danh từ, trong giáo trình tiếng Nghệ An cơ bản có một số từ sau:
-
Con du = con dâu
-
Chạc = Dây
-
Chủi = Chổi
-
Con me = Con bê
-
Đọi = (cái) Bát
-
Trốôc = Đầu
-
Tru = Trâu
-
Trục cúi = Đầu gối.
-
Khu = Mông, đít.
-
Mấn = Váy.
3. Thán từ và chỉ từ trong tiếng Nghệ An
Để chỉ, trỏ điều gì đó người Nghệ thường hỏi như sau:
-
Mô = Đâu, nào
-
Mồ = Nào
-
Ni = Này hoặc nay
-
Tê = Kia
-
Tề = Kìa
-
Rứa = Thế
-
Răng = Sao
-
Chi = Gì
-
Nỏ = Không
-
Ri = Thế này
-
A ri = Như thế này
-
Nớ = Ấy
-
(Bây) giừ = (Bây) giờ
-
Hầy = Nhỉ
-
Chư = Chứ.
-
Rành = Rất
-
Đại = Khá
-
Nhứt hoặc nhít = Nhất
4. Một số tiếng Nghệ An cơ bản về động từ
Một số ví dụ về tiếng Nghệ An trong động từ như sau:
-
Nạm = Nắm
-
Bổ = Ngã
-
Bứt = Bẻ
-
Chưởi = Chửi
-
Ẻ = Ỉa.
-
Đấy = Đái
-
Đút = Đốt.
-
Đập (chắc) = Đánh (nhau)
-
Dắc = Dắt.
-
Gưởi = Gửi
-
Hun = Hôn
-
Mần = Làm
-
Nhởi = Chơi
5. Tính từ trong tiếng Nghệ
Với tính từ người Nghệ có một số cách biểu đạt như sau:
-
Rầy = Xấu hổ
-
Cảy = Sưng
-
Ngái= Xa
-
Su = Sâu
-
Túi = Tối
6. Một số ví dụ phổ biến trong tiếng Nghệ An cơ bản cho người mới
-
Cươi = sân
-
cại = cãi
-
chộ = thấy
-
ung = ông
-
mệ = mẹ
-
bọ = bố
-
rọng = ruộng
-
gát = cát
-
xuy măng = xi măng
-
bựa ni = hôm nay
-
lọoc = luộc
-
ló = lúa
-
cựa = cửa
-
nhít = nhất
-
rú = đồi, núi
-
đàng = đường
-
kỳ địa = cái đĩa
-
mụi = mũi
-
đá ban = đá bóng
-
tỉ nựa = tý nữa
-
riệu = rượu
-
chin tay = chân tay
-
nhọoc = mệt
-
gắt ló = gặt lúa
-
nghị = nghĩ
-
cấy = cái
-
đạ = đã
-
nỏ = không
-
có lẹ = có lẽ
-
coi mồ = xem nào
-
ngái = xa
-
hại = sợ
-
trửa = giữa
-
Buổi triều = Buổi chiều
-
cá Tràu = cá Quả, cá Chuối
-
cơn ni = cây này
-
trấy = trái
-
Ngái = xa
-
gin = gần
-
con ròi = con ruồi
-
con mọi = con muỗi
-
nốc = thuyền
-
mói = muối
-
cơn ná = cây nứa
-
con gấy = con gái
-
vô = vào
-
gấy = vợ
-
nhông = chồng
-
gì, mự = cô
-
ngá = ngứa
-
con trùn = con giun
-
con ga = con gà
-
con trâu = con sâu
-
con troi = con giòi
-
con me = con bê
-
cấy chủi = cái chổi
-
hun = hôn
-
cụng = cũng
-
cẳng = chân
-
cựa = cửa
-
có mang = có bầu
-
lấy chắc = lấy nhau
-
một chắc = một mình
-
toóc = rơm
-
con me = con bê
-
sèm = thèm
-
rọt = ruột
-
địt = đánh rắm
-
lộ = lỗ
-
náng = nướng (náng khoai = nướng khoai )
-
Ruốc = mắm tôm
-
ngài = người
-
cưa gấy = tán gái
-
đọt = ngọn
-
tóm = gầy
-
mấy ả = mấy cô
-
hói = sông
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ
Sà xuống hay xà xuống? Sà vào lòng hay xà vào lòng?
Sà xuống hay xà xuống? Sà vào lòng hay xà vào lòng?
Bụng kêu ọc ọc sau khi ăn là bệnh gì?
Bụng kêu ọc ọc sau khi ăn là bệnh gì?
Nâng ngực đường quầng là gì? Nên chọn nâng ngực đường nào?
Nâng ngực đường quầng là gì? Nên chọn nâng ngực đường nào?
Xâu Chuỗi Hay Sâu Chuỗi: Giải Mã Từ Nào Mới Đúng Chuẩn Tiếng Việt?
Xâu Chuỗi Hay Sâu Chuỗi: Giải Mã Từ Nào Mới Đúng Chuẩn Tiếng Việt?
Không nỡ hay không lỡ? Đâu mới là cách viết đúng chính tả tiếng Việt?
Không nỡ hay không lỡ? Đâu mới là cách viết đúng chính tả tiếng Việt?
Khám phá quy tắc 6 chiếc lọ - quản lý tài chính thông minh
Khám phá quy tắc 6 chiếc lọ - quản lý tài chính thông minh
Dành thời gian hay giành thời gian? Giành tình cảm hay dành tình cảm?
Dành thời gian hay giành thời gian? Giành tình cảm hay dành tình cảm?
Review xem nhiều

















