Tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 tỉnh Tuyên Quang

Năm 2025, tình hình thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; khó khăn, thách thức lớn, nhiều yếu tố rủi ro, nổi lên là cạnh tranh chiến lược, chính sách thương mại, an ninh chính trị, xung đột vũ trang tại nhiều nơi, chính sách thuế quan thay đổi nhanh chóng, làm suy giảm triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Kinh tế thế giới phục hồi chậm, thiếu bền vững, niềm tin và tâm lý đầu tư, kinh doanh suy giảm.

Trong nước, nền kinh tế chịu tác động mạnh từ biến động bên ngoài, thời cơ, thuận lợi và thách thức đan xen nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn, cùng với thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu diễn biến khó lường. Đảng và Nhà nước ta đã, đang lãnh đạo, chỉ đạo đồng bộ nhiều quyết sách lớn về tổ chức bộ máy chính quyền 2 cấp, thể chế, pháp luật, phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế tư nhân, hội nhập quốc tế; đột phá về phát triển giáo dục, đào tạo; giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

Trong bối cảnh khó khăn, thách thức đan xen, tỉnh Tuyên Quang cũng chịu nhiều tác động bất lợi từ tình hình thế giới và trong nước. Một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tiếp tục gặp khó khăn; sản xuất công nghiệp và xuất khẩu chuyển biến chậm, thu hút đầu tư còn hạn chế. Vị trí địa lý, hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, xa các trung tâm kinh tế lớn, làm giảm tính cạnh tranh so với các tỉnh lân cận. Hoạt động xuất nhập khẩu chưa ổn định, chịu ảnh hưởng từ chính sách biên mậu của Trung Quốc và việc cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do, tác động đến thu ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, thời tiết, khí hậu diễn biến bất thường; rét đậm, rét hại, thiên tai (nhất là cơn bão số 10, 11), dịch bệnh (nhất là dịch tả lợn Châu Phi) gây thiệt hại sản xuất và ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân.

Bên cạnh những khó khăn, có những yếu tố thuận lợi, đó là: Các chính sách điều hành về tiền tệ, tín dụng của Trung ương được triển khai quyết liệt trên địa bàn tỉnh, tác động tích cực đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển ổn định hơn. Các hoạt động du lịch, thương mại, dịch vụ diễn ra sôi động và tăng trưởng mạnh. Giải ngân vốn đầu tư công, các dự án lớn, trọng điểm, nhất là về kết cấu hạ tầng giao thông được quan tâm chỉ đạo sát sao để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành đưa vào sử dụng. Các cấp, ngành, địa phương đã nỗ lực hoàn thành khối lượng lớn công việc; bảo đảm tiến độ sắp xếp tố chức bộ máy, đơn vị hành chính theo chỉ đạo của Trung ương. Công tác đối ngoại được mở rộng, đi vào chiều sâu.

Kết quả đạt được cụ thể ở các ngành, lĩnh vực như sau:

I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1. Tăng trưởng kinh tế năm 2025

1.1. Tốc độ tăng trưởng GRDP trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) năm 2025

Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh năm 2010) trên địa bàn tỉnh tăng 6,40% so với cùng kỳ năm 2024, cụ thể của các lĩnh vực như sau:

xvExOk6-f6d53820-465b-46fc-9fc6-69713e44b12c.bmp

1.1.1. Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,94%; đóng góp 1,06 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP. Trong đó: Nông nghiệp tăng 3,74%; lâm nghiệp tăng 4,03%; thủy sản tăng 9,6% so với cùng kỳ 2024. Ngành nông nghiệp mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết, đặc biệt là ảnh hưởng của cơn bão số 10 và số 11; thị trường tiêu thụ nông sản, giá vật tư đầu vào nhưng cũng đã vượt mọi khó khăn đạt mức tăng trưởng tương đối ấn tượng.

1.1.2. Khu vực Công nghiệp, xây dựng tăng 7,17%, đóng góp vào tốc độ tăng trưởng chung là 1,87 điểm phần trăm. Trong đó:

- Ngành công nghiệp, tăng 9,13%, với mức đóng góp 1,46 điểm phần trăm (trong đó: Ngành khai khoáng tăng 1,43%, đóng góp 0,02 điểm phần trăm; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,37%, đóng góp 0,85 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối điện tăng 8,38%, đóng góp 0,60 điểm phần trăm; cung cấp nước tăng trưởng âm 3,67%, tăng trưởng âm 0,01 điểm phần trăm).

- Ngành xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 0,41 điểm phần trăm trong khu vực. Với mục tiêu “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất đai, tài nguyên môi trường, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư, nhất là các dự án trọng điểm của tỉnh như: Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 2); đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến Quốc lộ 2D kết nối với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; Dự án đầu tư xây dựng đường từ thị trấn Sơn Dương đi Tân Trào; đường Minh Ngọc - Mậu Duệ (ĐT.176B); đường Yên Bình - Cốc Pài (ĐT 178); Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới và các dự án quan trọng khác.

1.1.3. Khu vực dịch vụ tăng 7,70%, đóng góp 3,27 điểm phần trăm. Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm như sau: Bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy tăng 7,85%, đóng góp 0,37 điểm phần trăm; vận tải kho bãi tăng 10,43%, đóng góp 0,32 điểm phần trăm; lưu trú và ăn uống tăng 11,05%, đóng góp 0,27 điểm phần trăm; hoạt động tài chính ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,52%, đóng góp 0,31 điểm phần trăm,…Ngay từ đầu năm tỉnh đã tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch có tiềm năng phát triển như du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng;…

1.1.4. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,40% (đóng góp 0,20 điểm phần trăm vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế;

1.2. Quy mô và cơ cấu kinh tế

1.2.1. Quy mô tổng sản phẩm

Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2025 (giá hiện hành) ước đạt 95.634,3 tỷ đồng.

1.2.2. Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế tỉnh tiếp tục chuyển biến tích cực với chiều hướng tăng dần tỷ trọng khu vực dịch vụ, cụ thể như sau: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 25,77%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 27,99%, trong cơ cấu nội hàm ngành công nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hướng, giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo; khu vực dịch vụ chiếm 41,79%; thuế sản phầm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,45%.

XLgh1B2-e8b492c6-26fc-4edb-9e94-35e417a6b5f4.bmp

Nhìn chung, trong năm 2025 các ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực và tiếp tục đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởng GRDP của toàn tỉnh, chứng tỏ các giải pháp của tỉnh đã mang lại những hiệu quả giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu đúng hướng và mang lại hiệu quả rõ rệt. Đây là sự chuyển dịch cơ cấu tích cực phù hợp với yêu cầu thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế.

2. Tài chính, ngân hàng

2.1. Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước

2.1.1. Thu ngân sách nhà nước: Tổng thu ngân sách nhà nước ước thực hiện là 6.684,6 tỷ đồng, giảm 4,3% so với cùng kỳ. Trong đó thu nội địa ước thực hiện là 6.001 tỷ đồng, giảm 6,7%.

Một số khoản thu đạt khá là: Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là 2.296,2 tỷ đồng, tăng 16,9%; thuế Thu nhập cá nhân là 381,9 tỷ đồng, tăng 19%; thu lệ phí trước bạ là 429,9 tỷ đồng, tăng 40,1%;…

6Je2atF-39c602a3-200b-4fcd-9525-05a9445c57e7.bmp

Một số khoản thu thấp: Thu từ khu vực Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 25,8 tỷ đồng, giảm 50,4%; thu tiền sử dụng đất đạt 936,9 tỷ đồng, giảm 39,5%,...

2.1.2. Chi ngân sách nhà nước: Tổng chi ngân sách nhà nước là 38.142,9 tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ. Trong đó: Chi đầu tư phát triển 12.247,9 tỷ đồng, tăng 3,7%; chi thường xuyên 25.889,6 tỷ đồng, tăng 13,9%;...

Tỉnh đã tập trung điều hành dự toán ngân sách nhà nước chủ động chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai kịp thời việc nhập dự toán vốn đầu tư cho các công trình, dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, đơn vị và các huyện, thành phố triển khai tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm, đồng thời chỉ đạo việc tích cực đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án và tiến độ giải ngân vốn đầu tư năm 2025.

2.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng

vfdWfxN-d1d15901-246a-4aa5-85dd-f8a39e312b14.bmp

Tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh ước thực hiện đến 31/12/2025 ước đạt 72.300 tỷ đồng, tăng 13,2% so với cùng kỳ. Tổng dư nợ ước thực hiện đến 31/12/2025 đạt 79.000 tỷ đồng, tăng 18,4% so với cùng kỳ. Tỷ lệ nợ xấu là 0,73%/tổng dư nợ.

3. Giá cả

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2025 tăng 0,34% so với tháng trước, tăng 3,46% so với cùng kỳ năm trước.

Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính thì có 7 nhóm tăng giá so với tháng trước, 4 nhóm giảm giá so với tháng trước, cụ thể của các nhóm như sau:

+ Có 7/11 nhóm hàng có chỉ số CPI tăng so với tháng trước, trong đó:

Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,87%, nguyên nhân chủ yếu là do nhóm lương thực tăng 1,9%; nhóm thực phẩm tăng 0,83%; nhóm may mặc, mũ nón và giày dép tăng 0,79% do một số mặt hàng giày, dép, quần áo mùa đông tăng giá; nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,38%, do nhu cầu sử dụng điện, nước sinh hoạt của người dân tăng cùng với đó giá thuê nhà ở tăng cao; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,41%; nhóm giáo dục tăng 0,03%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,09%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,12% nguyên nhân chủ yếu là do giá vàng trang sức tăng.

+ Có 04/11 nhóm giảm, trong đó: Nhóm đồ uống và thuốc lá giảm 0,02%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,18%; nhóm giao thông giảm 0,73%, nguyên nhân chủ yếu là do giá xăng, dầu điều chỉnh giảm; nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,06%.

+ Chỉ số giá vàng tăng 0,21% so với tháng trước, tăng 71,94% so với cùng kỳ năm trước và tăng 81,87% so với kỳ gốc 2024.

+ Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 0,09% so với tháng trước, tăng 3,06% so với cùng kỳ năm trước và tăng 4,39% so với kỳ gốc 2024.

ufMd9Dt-4ee8d2de-1d2e-41e5-90ea-6d2526d28afa.bmp

- CPI bình quân năm 2025 tăng 2,67% so với cùng kỳ năm 2024. Một số nguyên nhân cơ bản đã tác động tăng CPI là những nguyên nhân chủ yếu sau: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 3,58%, chủ yếu do nhóm hàng lương thực tăng 2,14% (do giá gạo tăng), thực phẩm tăng 3,92% (do giá thịt gia súc tăng), ăn uống ngoài gia đình tăng 3,22%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,80%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 10,45%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 9,52%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 3,13%,…. chỉ số giá vàng tăng 48,66%, giá đô la Mỹ tăng 3,64%.

4. Vốn đầu tư và xây dựng

4.1. Tình hình thực hiện vốn đầu tư

4.1.1. Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

Ước thực hiện quý IV/2025 đạt 9.395 tỷ đồng, tăng 10,28% so với quý III/2025, giảm 1,08% so với quý cùng kỳ năm trước. Nguồn vốn từ khu vực nhà nước ước đạt 4.425,24 tỷ đồng, giảm 3,86%; nguồn vốn ngoài nhà nước ước đạt 4.964,68 tỷ đồng, tăng 1,89%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 5,32 tỷ đồng, giảm 76,82%.

:0

Tính chung cả năm 2025 ước đạt 32.089 tỷ đồng, tăng 2,16% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Nguồn vốn từ khu vực nhà nước ước đạt 10.523 tỷ đồng, giảm 2,17% so với cùng kỳ (chiếm 32,79% tổng nguồn vốn đầu tư); nguồn vốn đầu tư của dân cư và tư nhân ước đạt 18.258 tỷ đồng, tăng 3,96% (chiếm 56,90% tổng nguồn vốn) khu vực tư nhân chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong đầu tư phát triển toàn xã hội và giữ vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn, trong bối cảnh ngân sách nhà nước còn hạn hẹp rất cần các nguồn lực đầu tư từ khu vực tư nhân; vốn huy động khác ước đạt 2.060 tỷ đồng, tăng 1,41% (chiếm 6,42%); vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 54 tỷ đồng, giảm 39,31%;...

:0

4.1.2. Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước

- Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện quý IV/2025 đạt 3.320,9 tỷ đồng, giảm 4,11% so với cùng quý năm trước, trong đó: Vốn ngân sách cấp tỉnh đạt 2.535,8 tỷ đồng, tăng 6%; vốn ngân sách cấp xã đạt 785,1 tỷ đồng, giảm 23,51%.

:0

- Ước thực hiện cả năm 2025 đạt 10.163,1 tỷ đồng, giảm 3,15% so với cùng kỳ, trong đó: Vốn ngân sách cấp tỉnh đạt 7.771,6 tỷ đồng, tăng 2,39%; vốn ngân sách cấp xã đạt 2.391,6 tỷ đồng, giảm 17,65%.

4.2. Xây dựng

Tổ chức lễ khởi công Dự án: Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 2) đoạn Tân Quang đến của khẩu quốc tế Thanh Thủy; dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường cách mạng từ xã Tân Trào đến xã Trung Yên (nay là xã Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang); dự án đầu tư xây dựng Trường Chính trị đạt chuẩn giai đoạn 2022 -2030. Tổ chức Lễ thông xe kỹ thuật Dự án cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1) đoạn qua Hà Giang; khánh thành Dự án bảo tồn, tôn tạo Khu di tích Ban Thường vụ Quốc hội, xã Trung Yên, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

Đôn đốc, đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tháng cuối năm theo Công điện số 237/CĐ-TTg ngày 06/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ[1]. Giải ngân vốn đầu tư công từ đầu năm đến ngày 15/12/2025 đạt 6.713,745/18.012,698 tỷ đồng, đạt 37,3% kế hoạch vốn được giao, trong đó: Giải ngân vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài là 773,360/1.980,165 tỷ đồng, đạt 39,0% kế hoạch; Giải ngân vốn kế hoạch năm 2025 là 5.846,177/16.032,533 tỷ đồng, đạt 36,5% kế hoạch.

5. Hoạt động của doanh nghiệp

5.1. Về tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Kết quả, từ ngày 01/01/2025 đến ngày 25/12/2025, cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập mới cho 768 doanh nghiệp, đạt 129% kế hoạch năm (tăng 69% so với cùng kỳ năm 2024) với số vốn đăng ký trên 2.892,286 tỷ đồng (tăng 13%). Số doanh nghiệp hoạt động trở lại: 206 doanh nghiệp (tăng 10%); giải thể 110 doanh nghiệp (tăng 69%); tạm ngừng 423 doanh nghiệp (tăng 10%).

Lũy kế tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (theo Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia) hiện có 6.290 doanh nghiệp, với tổng số vốn đăng ký trên 92.348 tỷ đồng (trong đó có 22 doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài).

:0

Nhìn chung, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng trong năm 2025 cho thấy môi trường kinh doanh được cải thiện, thủ tục hành chính được quan tâm, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục đầu tư, rút ngắn thời gian cấp phép kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực đất đai, tín dụng.

5.2. Tình hình xu hướng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo quý IV năm 2025

Tổng hợp kết quả phiếu điều tra xu hướng của các doanh nghiệp công nghiệp chế biến chế tạo cho thấy có 75,44% số doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh quý IV/2025 so với quý III/2025 tốt hơn và giữ ổn định (31,58% doanh nghiệp dự báo tốt hơn; 43,86% giữ ổn định), trong khi có 24,56% số doanh nghiệp cho rằng khó khăn hơn. Dự báo quý I/2026 xu hướng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo trên địa bàn tỉnh khó khăn hơn so với quý IV/2025 khi chỉ có 22,81% doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn (trong đó có ngành: sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất); 42,11% doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giữ ổn định (trong đó có ngành: Sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất kim loại; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học); 35,09% doanh nghiệp dự báo tình hình sản xuất kinh doanh khó khăn hơn.

6. Kết quả sản xuất Nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2025

6.1. Trồng trọt

6.1.1. Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2025

Sản xuất nông nghiệp năm 2025 diễn ra trong bối cảnh khó khăn và thuận lợi đan xen: mặt tích cực là sự phục hồi mạnh mẽ tại các địa phương bị ảnh hưởng bởi cơn bão YAGI năm 2024, mặt khác là những thiệt hại nặng nề do mưa lớn và hoàn lưu Bão số 10 (BUALOI) gây ra tại một số khu vực trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, với tinh thần chủ động vượt khó, sự chỉ đạo sát sao của các cấp các ngành trên địa bàn, sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh vẫn đạt được những kết quả tích cực.

- Cây lúa: Diện tích cả năm đạt 80.811,4 ha, tăng 2,48% so với cùng kỳ, ước tính năng suất lúa bình quân chung 58,55 tạ/ha, tăng 0,48%. Sản lượng ước tính 473.149,9 tấn, tăng 2,98%.

- Cây ngô: Trồng được 74.403,5 ha tăng 1,72%; năng suất đạt 39,44 tạ/ha, tăng 1,45%; sản lượng 293.421 tấn, tăng 3,19%.

:0

- Cây khoai lang: trồng được 3.344,2 ha, tăng 0,29%; năng suất đạt 64,59 tạ/ha, giảm 0,05%; sản lượng đạt 21.599 tấn, tăng 0,24%.

- Cây đậu tương: trồng được 11.005,5 ha, giảm 9,3%; năng suất đạt 15,63tạ/ha, tăng 0,49%; sản lượng đạt 17.206 tấn, giảm 8,85%.

- Cây lạc: năng suất đạt 27,91 tạ/ha, giảm 0,04%; sản lượng đạt 36.884,5 tấn, giảm 1,6%.

6.1.2. Sản xuất vụ mùa Đông năm 2025

- Ngô lấy hạt: Diện tích đạt 6.912,0 ha, giảm 2,87% so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng ngô giảm chủ yếu tại các xã Vị Xuyên, Linh Hồ do một số diện tích bãi bồi ven sông bị ngập lụt, không gieo trồng được. Mặt khác diện tích bãi chăn thả của trâu, bò hạn hẹp, thức ăn cho gia súc ngày càng khan hiếm một số xã Hùng An, Đồng Yên, Quang Bình, Bằng Lang, Tiên Yên bà con chuyển đổi cây trồng từ cây ngô lấy hạt sang trồng cây ngô sinh khối, chính vì vậy diện tích ngô giảm so với vụ cùng kỳ năm trước.

- Khoai lang: Diện tích đạt 1.338 ha, tăng 5,18%. Diện tích gieo trồng khoai lang tăng tại các xã Khâu Vai, Kiến Đài, Mèo Vạc, Phú Lương.

- Đậu tương: Diện tích gieo trồng đạt 63,7 ha, bằng 91,01% so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng đậu tương giảm tại xã Tri Phú, Linh Phú.

- Lạc: Diện tích gieo trồng đạt 43,59 ha, bằng 83,14% so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng lạc giảm tại xã Tân Mỹ.

- Rau các loại: Diện tích gieo trồng đạt 12.207 ha, giảm 0,35% so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng chậm do ảnh hưởng của cơn bão BUALOI làm một số diện tích bị ngập, thời gian thu hoạch vụ Mùa bị kéo dài gây ảnh hưởng tiến độ gieo trồng vụ Đông

- Diện tích gieo trồng cây đậu các loại đạt 1.197,50 ha, tăng 74,59%. Diện tích gieo trồng tăng tại các xã Bản Máy, Đồng Văn, Lũng Cú, Phố Bảng.

:0

6.1.3 Cây lâu năm

a. Diện tích

Qua số liệu điều tra chính thức diện tích ngày 01/11/2025. Toàn tỉnh Tuyên Quang hiện có 58.100,93 ha, giảm 3,96% (giảm 2.398,69 ha) so với cùng kỳ năm 2024. Nguyên nhân diện tích giảm nhiều do phần lớn diện tích cây lâu năm đã đến tuổi già cỗi, kém hiệu quả không mang lại giá trị kinh tế (như cây cam, quýt, nhãn...) và ngoài ra một phần do nhà nước lấy đất mở đường quốc lộ (xã Bắc Quang) dẫn đến diện tích trồng cây lâu năm giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể diện tích các nhóm cây giảm như sau: Cây ăn quả là 26.690,22 ha, giảm 7,48% (giảm 2.157,02 ha); cây chè là 27.427,87 ha, giảm 2,03% (giảm 567,67ha); cây dược liệu lâu năm là 1.306,98 ha, giảm 1,84%; ở chiều ngược lại cây lâu năm khác là 994,15 ha, tăng 36,08%, tăng, giảm cụ thể ở từng nhóm cây ăn quả như sau:

Các loại quả có múi thuộc họ cam, quýtdiện tích hiện có 15.074 ha giảm 11,85% (giảm 2.026,52ha) so với cùng kỳ 2024 và (giảm chính trong nhóm này là cây cam). Trong đó: Diện tích cây cam hiện có 7.332,20 ha, giảm 21,35% (giảm 1.990,38 ha); cây quýt 262,81 ha, giảm 13,97% (giảm 42,69 ha); cây chanh 1.959,05 ha, tăng 7,46% (tăng 136,03 ha ); cây bưởi 5.447,65 ha, giảm 2,16% (giảm 120,46 ha). Năm 2025 diện tích cây cam vẫn tiếp tục giảm mạnh, giảm cụ thể ở các xã Phù Lưu, xã Tân Thành, xã Yên Lâm, xã Vĩnh Tuy và xã Đồng Yên ... do một số diện tích cây cho sản phẩm đã già cỗi, chết, nấm sâu bệnh và năng suất thấp, nên người dân đã chuyển đổi sang trồng cây ăn quả khác đem lại giá trị kinh tế cao hơn.

Táo, mận và các loại quả có hạt như táodiện tích hiện có 3.487,39 ha, tăng 0,61% (tăng 21,30 ha). Trong đó: Cây táo là 147,58 ha, tăng 2,28% (tăng 3,29 ha); cây mận là 1.411,67 ha, tăng 0,21% (tăng 2,96 ha); cây lê 1.325,68 ha, tăng 1,06% (tăng 13,94 ha). Nhóm này có sự tăng nhẹ về diện tích do cây trồng phân bố già hoá đều, và có sự đan sen trồng mới thay thế cây đến tuổi già cỗi.

Nhãn, vải diện tích hiện có 1.459,63 ha, giảm 5,07% (giảm 77,89 ha). Trong đó: Cây nhãn là 1.032,83 ha, giảm 6,51% (giảm 71,94 ha); cây vải là 426,80 ha, giảm 1,38% (giảm 5,98ha). Nhóm cây nhãn, vải diện tích giảm nhiều do cây đã đến tuổi già cỗi, lâu năm chậm phát triển nên người dân chặt phá bỏ chuyển sang mục đích trồng cây khác.

Cây chè: Toàn tỉnh diện tích hiện có 27.427,87 ha, giảm 2,03% (giảm 567,67 ha). Diện tích chè vẫn tiếp tục giảm do một phần diện tích trồng chè của xã Bắc Quang nhà nước thu hồi đất sử dụng mục đích mở đường quốc lộ và phát triển một số dự án xây dựng mới sau sát nhập. Chia theo thành phần kinh tế: Tư nhân là 3.582,27 ha; cá thể là 23.845,60 ha.

b. Sản lượng

Sản lượng cây cam ước đạt 90.494,74 tấn, giảm 21,62%; cây quýt ước đạt 1.962,08 tấn, giảm 15,19%; cây chanh ước đạt 9.891,10 tấn tăng 10,44%; cây bưởi ước đạt 55.192,40 tấn tăng 4,75%. Sản lượng cây cam, quýt sơ bộ giảm nhiều so với cùng kỳ,nguyên nhân chính là do diện tích cho sản phẩm già cỗi kém năng suất giảm nên sản lượng giảm. Tuy nhiên sản lượng cây chanh năm nay lại tăng cao, tăng 10,44% (tăng 934,76 tấn) so với cùng kỳ năm trước, sản lượng cây chanh tăng phần lớn là do diện tích cho sản phẩm đang thời kỳ thu hoạch.

Cây táo sản lượng ước đạt 842,75 tấn, giảm 0,12% so với cùng kỳ năm trước; cây mận ước đạt 2.842,57 tấn, tăng 3,52%; cây đào sản lượng ước đạt 1.509,66 tấn, tăng 2,75%; cây lê ước đạt 3.852,85 tấn, tăng 5,38%. Năng suất nhóm cây táo, mận và các loại quả có hạt như táo năm nay cho năng suất tăng do thời kỳ cây đang đơm hoa kết trái khí hậu thời tiết thuận lợi cây trồng phát triển.

Sản lượng cây nhãn đạt 6.397,88 tấn, tăng 7,87%; cây vải đạt 2.411,23 tấn, tăng 8,45%.

Sản lượng chè ước đạt 159.225,62 tấn, giảm 1,03% so với cùng kỳ năm 2024. Chia ra thành phần kinh tế: tư nhân là 32.567,05 tấn; cá thể là 126.658,57 tấn.

6.2. Tình hình sinh vật gây hại

a. Cây hàng năm vụ Đông: Bệnh đốm lá, khô vằn trên ngô và sâu ăn lá trên rau họ thập tự gia tăng. Nguyên nhân: Thời tiết sương mù dày ban sáng và nắng hanh ban ngày tạo điều kiện cho nấm bệnh và sâu tơ phát triển.

b. Cây lâu năm: Bệnh vàng lá thối rễ đã gây hại cho diện tích 58 ha đất trồng cam tại xã Hàm Yên và các vùng lân cận. Nguyên nhân: Do độ ẩm đất thay đổi đột ngột sau mưa bão và ảnh hưởng lâu dài của bệnh Greening trên các vườn cây già cỗi.

6.3. Về chăn nuôi

Tỉnh đã kịp thời ban hành các chính sách hỗ trợ khuyến khích các hộ dân phát triển chăn nuôi tăng dần các hộ có quy mô lớn, chăn nuôi tập trung đồng thời áp dụng kỹ thuật tiên tiến, giảm dần các hộ nuôi nhỏ lẻ, từng bước đưa chăn nuôi phát triển bền vững. Đàn lợn trong năm 2025, bệnh dịch tả lợn Châu phi bùng phát mạnh ở nhiều xã trên địa bàn tỉnh và phát sinh một số dịch bệnh khác tại một số địa phương trong tỉnh dịch bệnh gia súc, gia cầm phát sinh nhưng mức độ thiệt hại không đáng kể; sản lượng sản phẩm chăn nuôi có sự tăng nhẹ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong tỉnh.

6.3.1. Về số lượng đàn gia súc, gia cầm

Tình hình chăn nuôi trong tháng duy trì ổn định, không có biến động lớn. Công tác phòng chống dịch bệnh được chú trọng, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm như Dịch tả lợn Châu Phi. Dự ước đàn gia súc, gia cầm tháng 12/2025:

:0

- Đàn trâu: Tổng đàn là 217.289 con, giảm 3,15% (giảm 7.078 con) so với cùng kỳ năm 2024.

- Đàn bò: Tổng đàn là 175.898 con, tăng 0,51% (tăng 892 con). Trong đó: Bò sữa 6.781 con, tăng 0,27% (tăng 18 con).

- Đàn lợn: Tổng đàn là 1.200.818 con, giảm 2,99% (giảm 37.018 con).

- Đàn gia cầm: Tổng đàn là 14.154,07 nghìn con, tăng 3,38% (tăng 462,5 nghìn con).

6.3.2. Về sản phẩm đàn gia súc, gia cầm

Ước năm 2025, đàn trâu sản lượng đạt 14.492 tấn, tăng 7,60% so với cùng kỳ năm 2024; đàn bò đạt 7.581 tấn, tăng 9,53%; đàn lợn đạt 120.306 tấn, tăng 6,65%; đàn gia cầm đạt 38.313 tấn, tăng 7,01%.

:0

Trong năm 2025, chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh luôn được các ngành chức năng quan tâm và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thịt gia cầm; trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện nhiều mô hình trang trại chăn nuôi gia cầm tiên tiến chủ yếu chăn nuôi gà, theo hướng liên kết hiệu quả kinh tế cao.

6.4. Công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm

6.4.1. Công tác phòng chống và điều trị

Chi cục Thú y trên địa bàn tỉnh luôn chủ động phối hợp với các xã, phường trên địa bàn, đồng thời theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh Dịch tả lợn Châu phi. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.

Trong tháng dịch tả lợn Châu Phi phát sinh tại 346 hộ, 17 thôn, số lợn tiêu hủy là 3.745 con/174.565 kg. Luỹ kế từ ngày 05/7/2025 đến ngày 15/12/2025, toàn tỉnh ghi nhận 198.085 con lợn mắc bệnh buộc tiêu hủy tại 21.481 hộ/1.992 thôn/117 xã; tổng khối lượng 9.764.998 kg. Đến ngày 15/12/2025 đã có 92 xã qua 21 ngày không phát sinh ca mắc bệnh mới, 66 xã đã công bố hết dịch.

6.4.2. Công tác tiêm phòng:

Triển khai kế hoạch tiêm phòng trên đàn gia súc, gia cầm vụ Thu - Đông. Kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y năm 2025 được 46.444 con gia súc, gia cầm. Kết quả cụ thể như sau: Đàn trâu: 109.457 lượt tiêm, trong đó: Vắc xin LMLM 104.330 con, vắc xin THT 4.636 con, vắc xin VDNC 491 con. Đàn bò: 108.100 lượt tiêm, trong đó: vắc xin LMLM 100.976 con, vắc xin THT 5.543 con, vắc xin VDNC 1.581 con. Đàn lợn: 110.059 lượt tiêm, trong đó: vắc xin LMLM 17.052 con, vắc xin THT 65.285 con, vắc xin Dịch tả lợn 27.028 con, vắc xin Dịch tả lợn Châu Phi 695 con. Đàn gia cầm: 1.015.003 lượt tiêm, trong đó: vắc xin THT 447.177 con, vắc xin Newcastle, Lasota 424.266 con. Đàn chó: 67.073 lượt con. Đàn dê: 545 lượt con.

6.5. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật và công tác kiểm soát giết mổ

Tiếp tục thực hiện chặt chẽ đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh, kết quả: Trong tháng 12 đã kiểm tra cấp 402 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyểnTrong đó: 218 chuyến với 15.123 con gia súc, gia cầm, 184 chuyến với 3.419.000 kg sữa tươi nguyên liệu. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã cấp 4.164 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển. Trong đó: 2.181 chuyến vận chuyển 284.201 con gia súc, gia cầm và 5.760 con cá giống; 1.983 chuyến vận chuyển 37.433.647 kg sữa tươi nguyên liệu và 16.040 kg sản phẩm động vật chế biến làm thức ăn chăn nuôi, các lô hàng được vận chuyển đi các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Cao Bằng...

6.6. Về sản xuất lâm nghiệp

6.6.1. Công tác trồng rừng

Ước tính trong tháng 12 tổng diện tích rừng trồng tập trung toàn tỉnh đã trồng được 212,47 ha, bằng 98,22% so với cùng kỳ năm 2024. Cộng dồn 12 tháng toàn tỉnh đã trồng được 14.758,57 ha, bằng 87,02% so với cùng kỳ. Diện tích trồng mới giảm do đã vào cuối năm, nguồn vốn hỗ trợ trồng rừng bị cắt giảm. Tại các xã Phú Linh, Quảng Ngần, Thượng Bình, Tiên Yên giảm diện tích trồng cây Giang.

:0

6.6.2. Khai thác gỗ rừng trồng

Ước tính tháng 12 toàn tỉnh khai thác được 148.128,28 m3 gỗ­, tăng 19,31% (tăng 23.970 m3) so với cùng kỳ. Cộng dồn 12 tháng toàn tỉnh đã khai thác được 1.436.661,08 m3, tăng 3,1% (tăng 43.189 m3) so với cùng kỳ. Sản lượng khai thác trong tháng đã tăng trở lại so với tháng trước do thời tiết thuận lợi, các xưởng sản xuất tăng thu mua gỗ sau thời gian khắc phục thiên tai, ngoài ra nhu cầu khai thác dùng cho xây dựng nhà cửa của người dân tăng cao dẫn đến sản lượng khai thác tăng.

6.6.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng

Công tác quản lý, bảo vệ rừng được các cấp, các ngành quan tâm, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2025; tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho người dân nâng cao nhận thức về các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc phá rừng, đốt rừng, triệt phá các đường dây buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Thường xuyên cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại rừng.

Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Trong tháng không phát sinh vụ cháy rừng. Lũy kế 12 tháng xảy ra 27 vụ, tăng 125% về số vụ, diện tích thiệt hại là 64,72 ha, tăng 115,24%; trong tháng không xảy ra vụ chặt phá rừng. Lũy kế 12 tháng xảy ra 36 vụ phá rừng giảm 27 vụ so với cùng kỳ năm trước, diện tích rừng bị phá 10,09 ha giảm 12,96 ha. Số vụ phá rừng và diện tích rừng bị phá giảm mạnh do cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện và ngăn chặn kịp thời.

6.7. Về thuỷ sản

Là tỉnh miền núi có nhiều sông, ngòi, là điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại hình nuôi trồng thủy sản, đa dạng hóa đối tượng nuôi và phương thức nuôi trồng. Nuôi cá lồng trên sông, hồ chứa nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển đem lại hiệu quả kinh tế cao vừa tận dụng được tài nguyên đất đai, nguồn nước, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho các hộ nông dân. Bên cạnh đó việc thực hiện cơ chế, chính sách cho vay vốn phát triển cá đặc sản (cá Anh vũ, Chiên, Lăng, Bỗng...) để khuyến khích các hộ dân, doanh nghiệp đầu tư, mở rộng quy mô, phát triển mạnh số lượng lồng nuôi các đặc sản trên sông, hồ thủy điện được tỉnh và các địa phương quan tâm, đặc biệt là phát triển lồng nuôi có kích thước lớn (trên 100 m3).

:0

Lũy kế 12 tháng tổng sản lượng thủy sản đạt 16.453,2 tấn, tăng 11,26%. Trong đó: sản lượng cá nuôi trồng đạt 14.326 tấn, tăng 8,80%; sản lượng tôm đạt 3,10 tấn, tăng 21,09%; sản lượng thủy sản khác đạt 21,37 tấn, tăng 53,85%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 2.102,7, tăng 12,84%. Sản lượng cá tăng cao so với cùng kỳ do điều kiện thời tiết năm 2025 tương đối thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, số lượng thủy sản thiệt hại do mưa lũ thấp hơn hẳn so với năm trước. Người dân chủ động mở rộng diện tích và tăng mật độ thả giống (đặc biệt là mô hình nuôi ốc và tôm) tại xã Quang Minh, Vô Điếm, Vị Xuyên.

7. Sản xuất công nghiệp

7.1. Về phát triển công nghiệp trong tháng

- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) trong tháng giảm 9,68% so với tháng trước, tăng 2,46% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Ngành sản xuất và và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 41,04%, tăng 46,73%; khai khoáng tăng 0,23%, giảm 38,92%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,71%, giảm 3,23%; cung cấp nước và hoạt động thu gom xử lý rác, nước thải giảm 7,83%, tăng 10,75%.

- Trong tháng, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với tháng trước và tăng so với cùng kỳ năm trước như: Chè (trà) nguyên chất đạt 1.642 tấn, tăng 7,04%, tăng 15,61%; sắt, thép không hợp kim dạng thỏi đạt 30.000 tấn, tăng 2,18%, tăng 6,01%; mangan và các sản phẩm của mangan đạt 1.050 tấn, tăng 25%, tăng 43,28%;...Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với tháng trước và giảm so với cùng kỳ như: Đá xây dựng đạt 49.619 tấn, giảm 1,59%, giảm 46,61%; bột Felspat đạt 9.000 tấn, giảm 3,23%, giảm 3,23%;…

7.2. Về phát triển công nghiệp trong quý IV/2025

- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) quý IV/2025 ước tính tăng 7,89% so với quý cùng kỳ, trong đó: Sản xuất và phân phối điện tăng 38,09%; cung cấp nước và xử lý rác, nước thải tăng 11,56%; khai khoáng giảm 32,20%; công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 0,54%.

- Trong quý IV/2025 một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh đạt mức tăng trưởng khá so với quý cùng kỳ như: Mangan và các sản phẩm từ mangan tăng 37,55%; điện sản xuất tăng 41,28%; điện thương phẩm tăng 4,18%;...

Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với quý cùng kỳ như: Cát tự nhiên giảm 11,50%; bột Felspat giảm 0,49%; xi măng giảm 4,75%; giày dép thể thao có mũ bằng da giảm 26,12%;……

7.3. Về phát triển công nghiệp năm 2025

- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp cả năm 2025 tăng 7,17% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:

:0

+ Ngành khai khoáng giảm 8,74%. Nguyên nhân do một số công ty khai thác quặng kim loại gặp khó khăn nên tạm ngừng hoạt động sản xuất làm cho sản lượng khai thác giảm so với cùng kỳ.

+ Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 11,41%, nguyên nhân là do lượng mưa từ đầu năm đến nay nhiều hơn và kết thúc muộn hơn so với cùng kỳ, các nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh đã tích nước tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên nước để sản xuất điện.

+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,07%, trong đó: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 4,65%; dệt tăng 57,52%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 0,77%; sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 61,23%; giường, tủ, bàn, ghế tăng 20,46%,...

+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 1,59%: nguyên nhân: Do hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải tăng so với cùng kỳ.

:0

- Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ năm trước như: Điện sản xuất tăng 11,27%; bột Felspat tăng 12,24%; xi măng tăng 7,19%; giày, dép thể thao có mũ bằng da tăng 0,77%;… Tuy nhiên, một số sản phẩm công nghiệp có chiều hướng giảm so với cùng kỳ như: Áo sơ mi cho người lớn giảm 17,97%; bột barit giảm 65,77%;…

Nhìn chung, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp hoạt động ổn định, tiếp tục tập trung thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp trên trên địa bàn tỉnh. Tổ chức khởi công Dự án hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Xuân Vân; Dự án Nhà máy điện sinh khối Tuyên Quang. Rà soát, đôn đốc tiến độ xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Ninh Lai -Thiện Kế, An Hòa - Long Bình An, Xuân Vân, Phúc Ứng 2. Thành lập mới 03 Cụm công nghiệp (Phúc Ứng 2, Phúc Ứng 3 và Nhữ Khê). Đề xuất lựa chọn Cụm công nghiệp Phúc Ứng 2 thí điểm theo mô hình Cụm công nghiệp thông minh trên địa bàn tỉnh.

8. Thương mại và Dịch vụ

Thực hiện có hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại năm 2025. Tăng cường kiểm tra ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn.

:0

8.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa

Doanh thu bán lẻ hàng hóa trong tháng ước đạt 4.955 tỷ đồng, tăng 2,93% so với tháng trước, tăng 12,94% so với tháng cùng kỳ. Trong đó, một số nhóm hàng tăng so với tháng trước, tăng so với cùng kỳ, cụ thể như sau: Hàng lương thực, thực phẩm đạt 1.531 tỷ đồng, tăng 2,06%, tăng 4,50%; may mặc đạt 380 tỷ đồng, tăng 4,64%, tăng 24,29%; đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình đạt 511 tỷ đồng, tăng 5,70%, tăng 8,87%;… Tính chung trong quý IV/2025, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 14.286 tỷ đồng, tăng 11,15% so với quý cùng kỳ. Tính chung cả năm 2025, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 51.425 tỷ đồng, tăng 12,20% so với cùng kỳ.

8.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác

- Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 644 tỷ đồng, tăng 2,55% so với tháng trước, tăng 29,81% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 65 tỷ đồng, tăng 1,56%, tăng 27,83%; ăn uống đạt 579 tỷ đồng, tăng 2,66%, tăng 30,04%. Tính chung trong quý IV/2025 dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 1.809 tỷ đồng, tăng 26,68% so với quý cùng kỳ. Tính chung cả năm 2025, dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 6.518 tỷ đồng, tăng 18,49% so với cùng kỳ.

- Trong tháng, doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 8 tỷ đồng, tăng 0,69% so với tháng trước, tăng 130,73% so với cùng kỳ. Tính chung trong quý IV/2025 du lịch lữ hành ước đạt 19 tỷ đồng, tăng 110,88% so quý cùng kỳ. Tính chung cả đầu năm 2025 du lịch lữ hành ước đạt 56 tỷ đồng, tăng 70,04%.

- Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 258 tỷ đồng, tăng 6,05% so với tháng trước, tăng 25,08% so với cùng kỳ. Tính chung trong quý IV/2025 dịch vụ khác ước đạt 722 tỷ đồng, tăng 14,88% so quý cùng kỳ. Tính chung cả năm 2025, dịch vụ khác ước đạt 2.585 tỷ đồng, tăng 16,10% so với cùng kỳ.

8.3. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Hoạt động xuất nhập khẩu có chuyển biến tích cực tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy - Thiên Bảo. Thường xuyên nắm bắt tình hình, kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu trong bối cảnh thị trường thế giới có nhiều biến động

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong năm 2025 ước đạt 801,8 triệu USD, tăng 116,1% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 230 triệu USD, tăng 26,1% so với cùng kỳ.

:0

Một số mặt hàng nhập khẩu chính được dùng làm nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng may mặc tiếp tục tăng, cho thấy những dấu hiệu trong phục hồi trong sản xuất may mặc.

9. Vận tải hàng hóa và hành khách

Từ đầu năm đến nay, nhu cầu đi du lịch, lễ hội và vận chuyển hàng hóa của người dân tăng cao. Hoạt động vận tải, kho bãi tăng khá. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông bảo đảm an toàn, an ninh trong quá trình cung ứng dịch vụ bưu chính; an toàn mạng lưới, thông tin liên lạc thông suốt đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.

9.1. Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải

- Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 12 ước đạt 589,95 tỷ đồng, tăng 8,59% so với tháng trước, tăng 2% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách ước đạt 110,88 tỷ đồng, tăng 6,32%, tăng 1,92%; vận tải hàng hóa ước đạt 476,73 tỷ đồng, tăng 9,10%, tăng 2%; kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1,52 tỷ đồng, tăng 16,56%, tăng 6,55%; bưu chính, chuyển phát đạt 0,82 tỷ đồng, tăng 11,87%, tăng 8,91%.

- Ước thực hiện quý IV/2025 doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1.623,85 tỷ đồng, tăng 2,16% so với quý cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách ước đạt 311,71 tỷ đồng, tăng 1,11%; vận tải hàng hóa ước đạt 1.305,93 tỷ đồng, tăng 2,40%; kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 4,03 tỷ đồng, tăng 9,53%; bưu chính, chuyển phát đạt 2,18 tỷ đồng, tăng 3,51%.

- Năm 2025, doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 6.295,15 tỷ đồng, tăng 13,86% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu vận tải hành khách ước đạt 1.276,55 tỷ đồng, tăng 14,86%; vận tải hàng hóa ước đạt 4.991,58 tỷ đồng, tăng 13,60%; kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 19,05 tỷ đồng, tăng 14,67%; bưu chính, chuyển phát đạt 7,97 tỷ đồng, tăng 10,20%.

:0

9.2. Vận tải hành khách và hàng hóa

9.2.1. Vận tải hành khách

- Hành khách vận chuyển trong tháng 12 ước đạt 1,74 triệu lượt hành khách, tăng 4,24% so với tháng trước, tăng 1,36% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 162,32 triệu lượt hành khách.km, tăng 5,59%, tăng 4,19%.

- Ước thực hiện quý IV/2025, hành khách vận chuyển ước đạt 4,95 triệu lượt hành khách, tăng 1,66% so với quý cùng kỳ; hành khách luân chuyển ước đạt 428,62 triệu lượt hành khách.km, tăng 4,78%.

- Năm 2025, hành khách vận chuyển ước đạt 20,54 triệu lượt hành khách, tăng 14,14% so với cùng kỳ; hành khách luân chuyển ước đạt 1.762,0 triệu lượt hành khách.km, tăng 13,29%.

9.2.2. Vận tải hàng hóa

- Hàng hóa vận chuyển trong tháng 12 ước đạt 2,98 triệu tấn, tăng 12,40% so với tháng trước, tăng 1,35% so với cùng kỳ; hàng hóa luân chuyển ước đạt 192,15 triệu tấn.km, tăng 9,09%, tăng 3,01%.

- Ước thực hiện quý IV/2025, hàng hóa vận chuyển ước đạt 8,16 triệu tấn, tăng 0,92% so với quý cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 529,07 triệu tấn.km, tăng 3,77%.

- Năm 2025, hàng hóa vận chuyển ước đạt 32,62 triệu tấn, tăng 13,53% so với cùng kỳ; hàng hóa luân chuyển ước đạt 2.042,57 triệu tấn.km, tăng 13,31%.

10. Về du lịch

Tổ chức thành công nhiều sự kiện, các hoạt động kích cầu du lịch, sự kiện văn hóa, các lễ hội truyền thống thu hút đông đảo du khách[2]; thương hiệu du lịch Tuyên Quang được khẳng định mạnh mẽ qua hàng loạt giải thưởng quốc gia và quốc tế như: World Travel Awards (WTA) trao tặng 02 danh hiệu cho Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn là “Điểm đến Văn hóa khu vực hàng đầu châu Á 2025" và “Điềm đến Văn hóa khu vực hàng đầu thế giới 2025. Khu du lịch sinh thái Panhou Retreat (xã Thông Nguyên) được WTA 2025 vinh danh là “Khu du lịch sinh thái hàng đầu châu Á năm 2025. Thôn Lô Lô Chải (xã Lũng Cú) được UNTourism công nhận là “Làng Du lịch Tốt nhất Thế giới 2025. Giải thưởng Du lịch Việt Nam 2025 tôn vinh Khu nghỉ dưỡng H’mong Village (Lùng Tám) là “Khách sạn xanh tốt nhất ” và Làng du lịch Pả Vi Hạ là “Điếm du lịch cộng đồng tiêu biểu nhất Việt Nam.

:0

Trong tháng 12, toàn tỉnh đón 359.763 lượt khách du lịch, tổng chi tiêu khách du lịch đạt 993,2 tỷ đồng; lũy kế cả năm đón 3.926.027 lượt khách, đạt 109,1% kế hoạch, tổng chi tiêu khách du lịch đạt 10.633 tỷ đồng, bằng 113% kế hoạch.

II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI

1. Về lao động việc làm

Đẩy mạnh hoạt động thông tin thị trường lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm; tăng cường giải pháp kết nối cung - cầu lao động thông qua hoạt động phiên giao dịch việc làm Online nhằm hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm; quan tâm triến khai công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và thời vụ tại Hàn Quốc, Trung Quốc theo các Thỏa thuận hợp tác; tăng cường công tác quản lý nhà nước về lao động, tiền lương và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh; xây dụng quan hệ lao động hài hòa, ổn định; phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.

:0

Triển khai Kế hoạch thực hiện thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin về người lao động gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh năm 2025. Tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tạo việc làm cho người lao động; hướng dẫn, thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài; Trong tháng 12 tạo việc làm cho 298 lao động, ước cả năm tạo việc làm cho 44.730 lao động, đạt 106,5% kế hoạch.

2. Đời sống dân cư

Từ đầu năm đến nay, tình hình đời sống dân cư trên địa bàn tỉnh tiếp tục ổn định. Giá cả các mặt hàng thiết yếu không có biến động lớn, duy trì sự bình ổn. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh cơ bản đạt kế hoạch đề ra, đa số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và phát triển, không xảy ra tình trạng cắt giảm giờ làm, nghỉ việc, nghỉ luân phiên và chấm dứt hợp đồng với người lao động, đời sống của người lao động trong các công ty đang dần được cải thiện.

Tiếp tục triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025; Thành lập BCĐ triển khai kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình cuối năm 2025.

Hoàn thành Kế hoạch xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình có người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình khó khăn về nhà ở; số nhà đã hoàn thành đưa vào sử dụng 15.064 nhà, đạt 100% kế hoạch. Phân bổ, hỗ trợ và vận động nguồn kinh phí để hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai (hoàn lưu bão số 10, 11) với tổng số tiền là 529,6 tỷ đồng (trong đó: 200 tỷ từ nguồn ngân sách trung ương; 133,6 tỷ từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2025; 170,8 tỳ từ nguồn huy động ủng hộ, đóng góp thông qua ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh)[3], cấp phát 703.905 kg gạo cứu đói từ nguồn dự trữ quốc gia cho các hộ gia đình thiếu đói do ảnh hưởng của cơn bão số 10 tại 46 xã, phường đảm bảo đúng quy định, đúng đối tượng.

3. Công tác người có công, giảm nghèo, bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội

Duy trì chi trả trợ cấp thường xuyên cho trên 9.000 người có công và thân nhân người có công; giải quyết chính sách, chế độ người có công và đối tượng chính sách khác cho 1.670 đối tượng, với tổng kinh phí 38.427,035 triệu đồng. Công tác thăm, tặng quà và tổ chức các hoạt động tri ân người có công và thân nhân liệt sỹ nhân dịp Tết Nguyên đán, kỷ niệm các ngày Lễ trong năm 2025 được thực hiện trang trọng, kịp thời, ý nghĩa[4]. Chú trọng thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; tăng cường phòng, chống tệ nạn xã hội.

Duy trì công tác tiếp nhận, quản lý, điều trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh, tại thời điểm báo cáo Cơ sở đang quản lý tổng 228 học viên cai nghiện ma túy bắt buộc. Cai nghiện bắt buộc 217 học viên, cai nghiện tự nguyện 11 học viên.

4. Hoạt động giáo dục và đào tạo

Ban hành Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị và khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045[5]; Kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc trong các cơ sở giáo dục giai đoạn 2025-2030[6]. Xây dựng Đề án phát triển Giáo dục và Đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045[7]. Tăng cường quản lý, giáo dục nâng cao nhận thức và chấp hành pháp luật đối với học sinh, sinh viên[8]. Hoàn thành việc tổ chức thi học kỳ 1 năm học 2025-2026. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia toàn tỉnh: Mầm non đạt 64,4%; tiểu học đạt 74,6%; THCS đạt 61,5%; THPT đạt 46,7%.

5. Hoạt động y tế

Triển khai Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 18/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Trong tháng 12 tổ chức khám, chữa bệnh cho 249.024 lượt người; ước cả năm khám, chữa bệnh 2.590.460 lượt người. Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm đủ các loại vắc xin đạt 91,9,% kế hoạch. Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt 97%.

6. Hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao

Hoàn thành dự án Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào; dự án Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích Ban Thường trực Quốc hội, xã Trung Yên; dự án Bảo tồn Làng văn hóa truyền thống dân tộc Tày, thôn Bản Bung, xã Thanh Tương... Tổ chức thành công giải Võ cổ truyền tỉnh[9]; tham gia Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc lần thứ XIV khu vực I năm 2025[10] và Giải Đua thuyền Canoeing Cup vô địch các đội mạnh quốc gia năm 2025[11].

7. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ

7.1. Về an toàn giao thông

Trong tháng, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 19 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 10 người và bị thương 12 người. So với tháng trước tăng 5,56% về số vụ tai nạn, số người chết giảm 9,09%, số người bị thương tăng 100%. So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông tăng 5,56%, số người chết tăng 66,67%, số người bị thương giảm 33,33%.

Trong quý IV/2025, toàn tỉnh đã xảy ra 54 vụ tai nạn giao thông, làm chết 34 người và làm bị thương 29 người. So với cùng quý trước: Số vụ tai nạn giao thông tăng 28,57%; số người chết tăng 3,03%; số người bị thương tăng 20,83%.

:0

Trong năm 2025, toàn tỉnh đã xảy ra 244 vụ tai nạn giao thông, 132 người chết và 167 người bị thương. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 2,4%; số người chết giảm 0,75%; số người bị thương giảm 9,73%.

7.2. Về cháy nổ

Tháng 12/2025, toàn tỉnh xảy ra 02 vụ cháy, nổ. Tính chung cả năm 2025, trên địa bàn tỉnh xảy ra 20 vụ cháy, làm 03 người chết, 01 người bị thương, thiệt hại về tài sản ước tính 10.821 triệu đồng.

:0

7.3. Thiệt hại do thiên tai

7.3.1. Thiệt hại do thiên tai năm 2025

:0

Trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã xảy ra 23 đợt thiên tai mưa lớn, lũ, sạt lở gây thiệt hại về tài sản của người dân trên địa bàn: Ước tính thiệt hại khoảng 5.246 tỷ đồng.

- Thiệt hại về người: 17 người chết; 16 người bị thương.

- Thiệt hại về nhà ở: 30.694 nhà (Trong đó: 186 nhà thiệt hại trên 70%; 300 nhà thiệt hại từ 50-70%; 490 nhà thiệt hại từ 30-50%; 2.395 nhà thiệt hại dưới 30%; 26.590 nhà bị ngập nước, phải di dời khẩn cấp; 737 nhà có nguy cơ bị ảnh hưởng do sạt lở);

- Thiệt hại về nông nghiệp: Diện tích lúa bị ảnh hưởng, thiệt hại: 6.207 ha lúa bị ngập, thiệt hại (Trong đó: 3.995 ha bị ngập, thiệt hại trên 70%; 1.928 ha bị ngập, thiệt hại từ 30-70%; 284 ha bị ngập, thiệt hại dưới 30%); Diện tích ngô, hoa màu bị ảnh hưởng, thiệt hại: 4.948 ha. Diện tích cây trồng lâu năm bị ảnh hưởng, thiệt hại: 1.000 ha; Diện tích cây trồng hàng năm, cây ăn quả bị ảnh hưởng, thiệt hại: 390 ha. Thiệt hại về chăn nuôi: Gia súc: 3.083 con; Gia cầm: 116.997 con; Ong mật: 338 đàn; Các loại vật nuôi khác: 102 con.

- Thiệt hại về giao thông: Đường Quốc lộ: Nhiều vị trí sạt lở, ách tắc giao thông; Chiều dài sạt lở, hư hỏng: 9.841 m; Chiều dài bị ngập: 2.380m; Khối lượng sạt lở đất, đá: 129.838 m3; Đường giao thông địa phương: Nhiều vị trí sạt lở, ách tắc giao thông; chiều dài sạt lở, hư hỏng: 132.894m; 582.993 m3 đất, đá sạt lở; 69 cây cầu, 101 cống qua đường bị hư hỏng;

- Thiệt hại về thuỷ lợi: 06 công trình, 1.084 m kênh bị hư hỏng;

- Thiệt hại khác: thiệt hại về công nghiệp 333 cột điện bị đổ, gãy; 06 trạm biến thế bị hư hỏng; 1.433m đường dây điện bị đứt; 67 nhà xưởng bị thiệt hại; 840m bị sạt và 29.900 m2 bị bong xô kè bờ thuỷ điện; thông tin liên lạc: 160 cột treo cáp bị gãy, đổ; 262 nhà trạm, 14 tuyến cáp bị hư hỏng; Nước sạch: 51 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn bị hư hỏng; 38 trụ sở cơ quan, 25 chợ, trung tâm thương mại, 06 nhà kho bị hư hỏng,… cùng nhiều trang thiết bị, vật tư, đồ dùng trang thiết bị khác.

8. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026

Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm tố chức Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và năm đầu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030, bước vào Kỷ nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc với mục tiêu tăng trưởng hai con số ngay từ năm đầu nhiệm kỳ. Với quyết tâm hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đã đề ra trong năm 2026. Để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu theo kế hoạch cần phải tiếp tục thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:

1. Về phát triển kinh tế: Thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp gắn với hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng Đề án phát triển nông nghiệp bền vững gắn với kinh tế nông nghiệp xanh, nông nghiệp số và mục tiêu xây dựng nông thôn, nông dân giàu có. Tập trung phát triển vùng nguyên liệu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật nhằm nâng cao giá trị sản xuất trồng trọt tính trên đơn vị diện tích; nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả. Thực hiện có hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) năm 2026, chú trọng xây dựng và phát triển giá trị thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp; quan tâm tái công nhận các sản phẩm OCOP, Viet GAP; Đề án “Xây dụng Tuyên Quang trở thành Khu Lâm nghiệp úng dụng công nghệ cao và Trung tâm sản xuất, chế biển gẫ”, từng bước tiếp cận thị trường tín chỉ carbon trong ngành lâm nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế rừng. Quản lý chặt chẽ việc khai thác gỗ rừng trồng, việc kinh doanh, chế biến lâm sản.

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tranh thủ tối đa các nguồn lực của Trung ương và địa phương để đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. Tiếp tục kêu gọi các doanh nghiệp có năng lực đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp. Hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp đã thành lập trên địa bàn tỉnh, như: Ninh Lai - Thiện Kế, An Hòa - Long Bình An, Xuân Vân, Phúc Ứng 2, Nam Quang, Tân Bắc,...Thu hút đầu tư các dự án sản xuất, chế biến gỗ, cơ khí, điện tử, năng lượng tái tạo, đặc biệt là những dự án quy mô lớn, trong đó ưu tiên đầu tư các dự án chế tạo, gia công máy móc thiết bị. Phát triến công nghiệp hỗ trợ với mục tiêu tạo nền tảng cho phát triển các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh bền vững và thân thiện với môi trường.

Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, tư vấn về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vũng trong hoạt động thương mại, phân phối tiêu dùng. Tích cực triển khai đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng, quảng bá thương hiệu, kết nối cung cầu cho một số sản phẩm chủ yếu của tỉnh. Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh. Tăng cường thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới.

Tập trung triển khai các kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ trọng tâm về phát triến kinh tế biên mậu, thúc đẩy xuất nhập khẩu. Triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển hệ thống hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu. Đẩy mạnh các hoạt động hội đàm, trao đổi thông tin, xúc tiến thương mại với các cơ quan đồng cấp phía Trung Quốc để duy trì, phát triển hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khấu của tỉnh. Tích cực triến khai đồng bộ các Hiệp định thương mại song phương và đa phương mà hai bên cùng tham gia ký kết. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn.

Nâng cao chất lượng, hiệu quả các ngành dịch vụ: vận tải, bưu chính, viễn thông, thương mại, xuất khẩu... phát triển các loại hình dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao phù họp với định hướng phát triến của tỉnh, như: giáo dục, đào tạo, văn hoá, y tế, tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ,...; đẩy mạnh xã hội hoá các dịch vụ công.

Phát huy tiềm năng, lợi thế, bản sắc văn hoá, không gian, cảnh quan, di sản để thúc đẩy du lịch theo hướng chuyên nghiệp, xanh, đặc trưng, bền vững, sớm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tiếp tục triển khai chiến lược truyền thông và tham gia bình chọn Giải thưởng Du lịch Thế giới, giữ vững danh hiệu “Điểm đến văn hóa khu vực hàng đầu Châu ÁTập trung các nguồn lực đầu tư, phát triển hạ tầng phục vụ phát triển du lịch; chú trọng thu hút đầu tư các dịch vụ nghỉ dưỡng, khu vui chơi, giải trí cao cấp; dịch vụ mua sắm, ẩm thực; phát triển các làng nghề truyền thống...

2. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; phát triển các thành phần kinh tế và thu hút đầu tư: Tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình của Tỉnh ủy và Kế hoạch của ƯBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi, thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn lớn, tiềm năng đến đầu tư tại tỉnh, cắt giảm, đơn giản hóa 30% thủ tục hành chính, thời gian thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của tỉnh có liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh; công khai, minh bạch các thủ tục về đầu tư, kinh doanh; đẩy mạnh việc hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hợp tác xã về vốn, đất đai, thị trường, thuế,... Chú trọng phát triên kinh tế tập thế; quan tâm xây dựng một số hợp tác xã gắn với tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, đáp ứng nhu cầu thị trường. Tiếp tục thực hiện cơ câu lại, đôi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn nhà nước; hoàn thành việc sắp xếp, thoái vốn nhà nước đối với doanh nghiệp do tỉnh quản lý theo lộ trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

Triển khai Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2026; nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tư vấn, xúc tiến đầu tư và hỗ trợ nhà đầu tư tìm hiểu, lập và triển khai dự án. Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành các dự án đầu tư ngoài ngân sách nhất là một số dự án trọng điếm. Rà soát, phân loại tiến độ thực hiện các dự án để có biện pháp xử lý phù hợp; kiên quyết thu hồi các dự án, nhà đầu tư không đủ năng lực theo quy định.

3. Văn hóa - xã hội: Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; tố chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch năm học 2025 - 2026. Chú trọng bố trí, sử dụng giáo viên đảm bảo hợp lý, quan tâm bố trí giáo viên tại các trường học vùng sâu, vùng xa; đổi mới phương pháp dạy học, kiếm tra đánh giá chất lượng giáo dục, đảm bảo thực chất, chống bệnh thành tích. Tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; huy động trẻ đi nhà trẻ. Rà soát, sắp xếp lại quy mô trường lớp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; mở rộng mạng lưới trường ngoài công lập; tiếp tục xây dựng và thực hiện Đề án đầu tư xây dựng, nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở thành trường nội trú liên cấp tại các xã biên giới; củng cố hệ thống trường mầm non đạt chuẩn.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, hướng tới sự hài lòng của người bệnh tại các tuyến y tế. Tiếp tục kiện toàn, hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế và tăng cường quản lý nhân lực y tế sau sáp nhập, đảm bảo tinh gọn, phù hợp và đạt hiệu quả cao. Thực hiện sắp xếp lại các trạm y tế đảm bảo đạt tiêu chí mỗi trạm y tế xã có 02 bác sĩ trở lên. Tăng cường thực hiện hiệu quả các thỏa thuận đã ký kết hợp tác với các bệnh viện tuyến Trung ương trong việc tiếp nhận hỗ trợ chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật, đào tạo nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các tuyến. Tiếp tục xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở thành Trung tâm khoa học, kỹ thuật y tế, chuyển giao công nghệ, đảm bảo chăm sóc sức khỏe nhân dân tuyến Đông Bắc; chuẩn bị đầy đủ phương án và các điều kiện bảo đảm Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới đi vào hoạt động ngay sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng.

Đẩy mạnh hoạt động thông tin thị trường lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm; tăng cường giải pháp kết nối cung - cầu lao động thông qua hoạt động phiên giao dịch việc làm Online nhằm hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm; quan tâm triến khai công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và thời vụ tại Hàn Quốc, Trung Quốc theo các thỏa thuận hợp tác; tăng cường công tác quản lý nhà nước về lao động, tiền lương và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh; xây dụng quan hệ lao động hài hòa, ổn định; phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Thực hiện kịp thời, đầy đủ chính sách người có công với cách mạng và thân nhân; làm tốt công tác "Đền ơn đáp nghĩa"; tích cực phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, phối hợp lấy mẫu hài cốt giám định ADN xác định danh tính liệt sĩ. Quan tâm rà soát nhà tạm, nhà dột nát để tiếp tục hỗ trợ. Thực hiện tốt công tác trợ giúp xã hội, thúc đẩy bình đẳng giới, bảo đảm quyền trẻ em.

4. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến quản lý đất đai, môi trường và tài nguyên, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong triển khai thực hiện. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Tuyên Quang; đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường; tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Kịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn về thủ tục đất đai cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội; các khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

5. Phát triển khoa học, công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Quản lý, tổ chức thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2026 đảm bảo tiến độ, đạt chất lượng, mang lại hiệu quả; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ trên các lĩnh vực, chú trọng ứng dụng công nghệ cao trong tạo giống, thâm canh, thu hoạch, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản chủ lực, đặc sản, có lợi thế của tỉnh gắn với việc xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, dần hình thành được vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy mô lớn và đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, đời sống.

Đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Tuyên Quang, kế hoạch chuyển đối số tỉnh Tuyên Quang năm 2026. Tiếp tục triển khai các giải pháp kỹ thuật hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số của tỉnh; ưu tiên đầu tư phủ sóng di động tại các vùng sâu, vùng xa, vùng trắng, lõm sóng; tăng cường vùng phủ sóng 4G/5G. Vận hành ổn định hệ thống điều hành thông minh, nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu, trung tâm tích hợp dữ liệu; phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở. Thực hiện có hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số”; “Phổ cập kỹ năng số cho người dân” thông qua các Tố công nghệ số cộng đồng.

6. Quốc phòng, an ninh và đối ngoại: Triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp chiến lược về bảo vệ tổ quốc, bảo vệ an ninh quốc gia, tăng cường lực lượng, phương tiện cho công tác tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn các trường hợp xâm phạm, buôn lậu, xuất nhập cảnh trái phép, đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự khu vực biên giới. Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng. Xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh, giúp nhân dân phát triển kinh tế, xoá đói, giảm nghèo. Triển khai các giải pháp ứng phó, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ và cứu nạn, cứu hộ. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo, không đế phát sinh “điểm nóng”. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân và hoàn thành nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo kế hoạch. Tiếp tục đẩy mạnh rà phá bom, mìn, vật nổ và tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. Nâng cao chất lượng điều tra, giải quyết các loại án đảm bảo đúng pháp luật.

THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG


(*) Bản quyền bài viết thuộc về SachHay24H.com. Khi chia sẻ, cần phải dẫn link, trích dẫn nguồn đầy đủ về SachHay24h.Com. Mọi hành vi sao chép hoặc trích nguồn, chia sẻ bài viết không đầy đủ đều không được chấp nhận và phải gỡ bỏ.
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ

Sách cùng danh mục

Mĩ thuật 6

Mĩ thuật 6

Cách bấm nguyên hàm bằng máy tính Casio FX 580VN X

Cách bấm nguyên hàm bằng máy tính Casio FX 580VN X

Cách bấm nguyên hàm bằng máy tính Casio FX 580VN X

Dỗ dành là từ ghép hay từ láy? Kỹ thuật học tốp 1!

Dỗ dành là từ ghép hay từ láy? Kỹ thuật học tốp 1!

Joe Y. Chang, M.D., Ph.D.

Joe Y. Chang, M.D., Ph.D.

 Bài văn tả cảnh biển lớp 5 đạt điểm cao nhất

 Bài văn tả cảnh biển lớp 5 đạt điểm cao nhất

Máy X-ray Công Nghiệp Là Gì?

Máy X-ray Công Nghiệp Là Gì?

Máy X-ray Công Nghiệp Là Gì?

Sách đọc nhiều nhất
Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Giáo dục

Giáo dục

Giáo dục

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức                               Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Review sách hay, sách hay nên đọc tại Sách Hay 24H.