Điều Kiện để Phương Trình Bậc 3 Có 3 Nghiệm - Bí Quyết và Ứng Dụng

Làm Chủ BIM: Bí Quyết Chiến Thắng Mọi Gói Thầu Xây Dựng

Điều Kiện Để Phương Trình Bậc 3 Có 3 Nghiệm

Cách Giải Tổng Quát Để Xác Định Nghiệm Thực Của Phương Trình Bậc 3

Bước 1: Đặt phương trình tổng quát

Phương trình bậc 3 có dạng:

[ f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 quad (a neq 0) ]

Bước 2: Tính đạo hàm của phương trình

Tính đạo hàm bậc nhất của phương trình:

[ f'(x) = 3ax^2 + 2bx + c ]

Bước 3: Tính phân biệt thức (Delta') của phương trình đạo hàm

Phân biệt thức của phương trình bậc 2 là:

[ Delta' = b^2 - 3ac ]

Bước 4: Xét từng trường hợp của (Delta')

  • Trường hợp 1: (Delta' > 0)
    • Đạo hàm bậc 2 có 2 nghiệm thực phân biệt, nghĩa là phương trình bậc 3 có hai điểm cực trị (1 cực đại và 1 cực tiểu).
    • Giải phương trình ( f'(x) = 0 ) để tìm hai nghiệm ( x_1 ) và ( x_2 ).
    • Tính giá trị của hàm số tại ( x_1 ) và ( x_2 ): [ f(x_1) = ax_1^3 + bx_1^2 + cx_1 + d ] [ f(x_2) = ax_2^3 + bx_2^2 + cx_2 + d ]
    • Nếu ( f(x_1) ) và ( f(x_2) ) có dấu trái ngược nhau, thì phương trình bậc 3 chắc chắn có 3 nghiệm thực phân biệt.
  • Trường hợp 2: (Delta' = 0)
    • Đạo hàm có nghiệm kép, nghĩa là phương trình bậc 3 có một điểm cực trị.
    • Phương trình có 1 nghiệm bội1 nghiệm thực đơn.
  • Trường hợp 3: (Delta' < 0)
    • Đạo hàm không có nghiệm thực, nghĩa là đồ thị của phương trình bậc 3 không có điểm cực trị.
    • Khi đó, phương trình bậc 3 chỉ có 1 nghiệm thực duy nhất và 2 nghiệm phức liên hợp.

Bước 5: Kết luận

  • Nếu (Delta' > 0) và dấu của hàm số tại các điểm cực trị trái ngược nhau, phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt.
  • Nếu (Delta' = 0), phương trình có nghiệm bội (1 nghiệm bội hai hoặc bội ba).
  • Nếu (Delta' < 0), phương trình chỉ có 1 nghiệm thực và 2 nghiệm phức liên hợp.
Khóa học AI For Work

Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 1:

Xác định giá trị của ( m ) để hàm số sau có 3 nghiệm phân biệt:

[ f(x) = x^3 - 6x^2 + 9x - m ]

Lời giải:

Để xác định giá trị của ( m ), ta cần tính đạo hàm của hàm số:

[ f'(x) = 3x^2 - 12x + 9 ]

Để tìm điểm cực trị, giải phương trình:

[ 3x^2 - 12x + 9 = 0 ]

Chia phương trình cho 3:

[ x^2 - 4x + 3 = 0 ]

Giải phương trình bậc 2 bằng công thức nghiệm:

[ x = frac{-b pm sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = frac{4 pm sqrt{(-4)^2 - 4 cdot 1 cdot 3}}{2 cdot 1} = frac{4 pm sqrt{16 - 12}}{2} = frac{4 pm 2}{2} ]

Kết quả sẽ là:

[ x_1 = 3 quad text{và} quad x_2 = 1 ]

Ta tính giá trị của hàm số ( f(x) ) tại các điểm cực trị:

1. Tại ( x = 3 ): [ f(3) = (3)^3 - 6(3)^2 + 9(3) - m = 27 - 54 + 27 - m = 0 - m = -m ] 2. Tại ( x = 1 ): [ f(1) = (1)^3 - 6(1)^2 + 9(1) - m = 1 - 6 + 9 - m = 4 - m ]

Để hàm số có 3 nghiệm phân biệt, giá trị ( f(3) ) và ( f(1) ) phải khác dấu:

[ (-m)(4 - m) < 0 ]

Giải bất phương trình này có hai trường hợp:

  1. (-m < 0) và (4 - m > 0):

    • (m > 0) và (m < 4) ⇒ (0 < m < 4)
  2. (-m > 0) và (4 - m < 0):

    • (m < 0) và (m > 4) ⇒ Không tồn tại giá trị nào

Kết luận:

Hàm số ( f(x) = x^3 - 6x^2 + 9x - m ) có 3 nghiệm phân biệt khi:

[ 0 < m < 4 ]

Ví Dụ 2:

Tìm giá trị của ( m ) sao cho phương trình sau có 3 nghiệm phân biệt:

[ 2x^3 + 3x^2 - 12x + 2m - 1 = 0 ]

Lời giải:

Đặt hàm số:

[ f(x) = 2x^3 + 3x^2 - 12x + 2m - 1 ]

Để hàm số có 3 nghiệm phân biệt, ta cần sử dụng điều kiện về đạo hàm.

Tính đạo hàm của hàm số ( f(x) ):

[ f'(x) = 6x^2 + 6x - 12 ]

Để tìm điểm cực trị, ta giải phương trình ( f'(x) = 0 ):

[ 6x^2 + 6x - 12 = 0 ]

Chia cả phương trình cho 6:

[ x^2 + x - 2 = 0 ]

Giải phương trình bậc 2 bằng công thức nghiệm:

[ x = frac{-b pm sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} ]

Áp dụng với ( a = 1, b = 1, c = -2 ):

[ x = frac{-1 pm sqrt{1^2 - 4 cdot 1 cdot (-2)}}{2 cdot 1} = frac{-1 pm sqrt{1 + 8}}{2} = frac{-1 pm 3}{2} ]

Kết quả sẽ là:

[ x_1 = 1 quad text{và} quad x_2 = -2 ]

Ta tính giá trị của hàm số ( f(x) ) tại các điểm cực trị:

1. Tại ( x = 1 ): [ f(1) = 2(1)^3 + 3(1)^2 - 12(1) + 2m - 1 = 2 + 3 - 12 + 2m - 1 = 2m - 8 ] 2. Tại ( x = -2 ): [ f(-2) = 2(-2)^3 + 3(-2)^2 - 12(-2) + 2m - 1 = 2(-8) + 3(4) + 24 + 2m - 1 = -16 + 12 + 24 + 2m - 1 = 2m + 19 ]

Để hàm số có 3 nghiệm phân biệt, hai giá trị ( f(1) ) và ( f(-2) ) phải khác dấu:

[ (2m - 8)(2m + 19) < 0 ]

Giải bất phương trình:

Để giải bất phương trình ( (2m - 8)(2m + 19) < 0 ), ta tìm các nghiệm của:

1. ( 2m - 8 = 0 ) ⇒ ( m = 4 ) 2. ( 2m + 19 = 0 ) ⇒ ( m = -frac{19}{2} )

Các điểm phân chia là ( m = -frac{19}{2} ) và ( m = 4 ). Ta kiểm tra dấu của các khoảng:

  • Khi ( m < -frac{19}{2} ), cả hai nhân đều âm, tích dương.
  • Khi ( -frac{19}{2} < m < 4 ), một nhân dương một nhân âm, tích âm.
  • Khi ( m > 4 ), cả hai nhân đều dương, tích dương.

Kết luận:

Hàm số ( 2x^3 + 3x^2 - 12x + 2m - 1 = 0 ) có 3 nghiệm phân biệt khi:

[ -frac{19}{2} < m < 4 ]

Ví Dụ 3:

Tìm các giá trị của ( m ) để phương trình sau có ba nghiệm phân biệt:

[ x^3 + x^2 - (m + 2)x + m = 0 ]

Lời giải:

Đặt hàm số:

[ f(x) = x^3 + x^2 - (m + 2)x + m ]

Để hàm số có ba nghiệm phân biệt, ta cần tính đạo hàm của hàm số:

[ f'(x) = 3x^2 + 2x - (m + 2) ]

Để tìm điểm cực trị, giải phương trình:

[ 3x^2 + 2x - (m + 2) = 0 ]

Áp dụng công thức nghiệm cho phương trình bậc 2:

[ x = frac{-b pm sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = frac{-2 pm sqrt{(2)^2 - 4 cdot 3 cdot (- (m + 2))}}{2 cdot 3} = frac{-2 pm sqrt{4 + 12(m + 2)}}{6} ]

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, điều kiện cần là:

[ b^2 - 4ac > 0 ] Tức là: [ 4 + 12(m + 2) > 0 ] [ 12(m + 2) > -4 ] [ m + 2 > -frac{1}{3} ] [ m > -frac{7}{3} ]

Tiếp theo, ta tính giá trị của hàm số tại các điểm cực trị để kiểm tra điều kiện tồn tại 3 nghiệm phân biệt:

Đặt các điểm cực trị:

[ x_1 = frac{-2 + sqrt{4 + 12(m + 2)}}{6}, quad x_2 = frac{-2 - sqrt{4 + 12(m + 2)}}{6} ]

Ta tính giá trị của hàm số tại các điểm cực trị:

[ f(x_1) = x_1^3 + x_1^2 - (m + 2)x_1 + m ] [ f(x_2) = x_2^3 + x_2^2 - (m + 2)x_2 + m ]

Để hàm số có 3 nghiệm phân biệt, hai giá trị ( f(x_1) ) và ( f(x_2) ) phải khác dấu:

[ f(x_1) cdot f(x_2) < 0 ]

Để kiểm tra sự tồn tại nghiệm, cần xác định điều kiện:

[ (m + 2)^2 - 4m > 0 ] [ m^2 - 4m + 4 > 0 ]

Điều kiện này sẽ cho chúng ta:

[ (m - 2)^2 > 0 ]

Giải bất phương trình trên:

[ m neq 2 ]

Kết luận:

Hàm số ( x^3 + x^2 - (m + 2)x + m = 0 ) có 3 nghiệm phân biệt khi:

[ m > -frac{7}{3} quad text{và} quad m neq 2 ]

(*) Bản quyền bài viết thuộc về SachHay24H.com. Khi chia sẻ, cần phải dẫn link, trích dẫn nguồn đầy đủ về SachHay24h.Com. Mọi hành vi sao chép hoặc trích nguồn, chia sẻ bài viết không đầy đủ đều không được chấp nhận và phải gỡ bỏ.
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ

Sách cùng danh mục

Đọc thơ Đức Phổ

Đọc thơ Đức Phổ

Xem tài liệu

Xem tài liệu

Xem tài liệu

Gia quyến và gia đình trong văn hóa việt nam là gì?

Gia quyến và gia đình trong văn hóa việt nam là gì?

Lực căng dây là gì? Đặc điểm và công thức tinh

Lực căng dây là gì? Đặc điểm và công thức tinh

Lực căng dây là gì? Đặc điểm và công thức tinh

Chỉnh hợp là gì? Công thức & Bài tập về chỉnh hợp đầy đủ

Chỉnh hợp là gì? Công thức & Bài tập về chỉnh hợp đầy đủ

Michael J. Ackerman, M.D., Ph.D.

Michael J. Ackerman, M.D., Ph.D.

Sách đọc nhiều nhất
Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Giáo dục

Giáo dục

Giáo dục

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức                               Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Review sách hay, sách hay nên đọc tại Sách Hay 24H.