Bài 66: Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mạc Tử
I. Phần lí thuyết
1. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Hàn Mặc Tử
• Ông nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ trong phong trào Thơ mới.
• Thơ của ông mang diện mạo hết sức phức tạp và đầy bí ẩn nhưng ở đó luôn ẩn chứa một tình cảm, một tình yêu tha thiết hướng về cuộc đời.
b. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
Xuất xứ: in trong tập Đau thương (1938)
Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác lúc nhà thơ đang nằm trên giường bệnh. Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với cô gái quê ở Vĩ Dạ - một thôn nhỏ bên dòng sông Hương nơi xứ Huế thơ mộng, trữ tình.
2. Phân tích
Chú ý: Đặc trưng của thơ trữ tình
→ Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình:
+ Một cái tôi cô đơn, khắc khoải.
+ Một cái tôi tha thiết hướng về con người và cuộc đời.
Khổ 1: Cảnh bình minh trên thôn Vĩ
Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Câu thơ mở đầu là câu hỏi tu từ nhiều sắc thái tình cảm:
• Hỏi để tự trách mình.
• Hỏi để nhớ mong.
• Hỏi để mở miền kí ức về Vĩ Dạ.
→ Thể hiện được tình cảm nhớ thương của nhà thơ về thôn Vĩ
Trong miền kí ức của Hàn Mặc Tử, thôn Vĩ có gì để nhớ?
Cảnh vật nên thơ:
+ Với ánh nắng ấm áp, tinh khôi, dịu nhẹ lúc bình minh trên những hàng cau xanh tươi thẳng tắp (nắng mới lên).
+ Ánh nắng tràn ngập không gian, làm bừng sáng khoảng trời hồi tưởng của nhà thơ (điệp từ “nắng”).
+ Vẻ xanh tươi, trù phú của khu vườn Vĩ Dạ qua các tính từ (mướt, xanh ngọc).
Con người hiền hậu:
+ Xuất hiện thấp thoáng sau cảnh vật, gợi cảm xúc vừa thực, vừa hư.
+ Khuôn mặt chữ điền phúc hậu hiền hòa.
→ Cảnh vật và con người qua cái nhìn tâm tưởng của nhà thơ hiện ra vừa gần gũi vừa thân quen mang những đường nét đặc trưng của xứ Huế.
Khổ 2: Cảnh sông nước xứ Huế và nỗi niềm của thi nhân

Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có trở trăng về kịp tối nay ?
a. Cảnh sông nước xứ Huế (2 câu đầu)
Gió mây chia lìa đôi ngả, nhịp thơ bị xé lẻ (1/3, 1/2) cùng với dấu (,) đặt giữa câu thơ ngăn cách gió và mây.
Bên cạnh đó, hình ảnh gió mây được lặp lại dưới hình thức điệp từ và đặt ở đầu và ở cuối mỗi vế gợi sự cảm nhận gió đóng khung trong gió, mây đóng khung trong mây.
→ Cảnh vật thiếu đi sự gần gũi, giao hòa, gặp gỡ. Chính mặc cảm xa cách trong tâm trạng con người đã chi phối cái nhìn đối với cảnh vật.
Hình ảnh sông Hương với điệu chảy lặng lờ được nhân hóa với dáng vẻ “buồn thiu”. Chỉ còn hoa bắp bị bỏ lại trong cô đơn lay nhẹ trước gió đến tội nghiệp. Hoa bắp kia cô đơn hay chính nỗi niềm cô đơn, mặc cảm của con người tha thiết với cuộc đời đang có nguy cơ phải chia lìa với cõi đời?
→ Tất cả đều là cảnh vật qua lăng kính tâm trạng nhà thơ.
b. Nỗi niềm của thi nhân (2 câu tiếp theo)
Thi nhân gửi niềm hy vọng, mong chờ vào trăng. Trăng là hình ảnh quen thuộc trong thơ Hàn Mặc Tử. Ánh trăng hiện diện trên câu thơ của Hàn Mặc Tử qua những chi tiết: bến sông trăng, thuyền (chở trăng) tạo nên không gian tràn ngập ánh trăng, đó là không gian lãng mạn, vừa hư vừa thực.
Câu hỏi tu từ diễn tả nỗi băn khoăn, trăn trở, hoài nghi, lo lắng của tác giả về cuộc gặp gỡ, hội ngộ đêm nay.
“Tối nay” là sự hạn định về thời gian, “kịp tối nay” là một nỗi ám ảnh, lo lắng trong lòng tác giả trước quỹ thời gian ngắn ngủi, thể hiện tâm trạng cô đơn và sự khát khao gần gũi trong lòng thi nhân.
⇒ Tóm lại, ở khổ thơ thứ 2, cảnh vật mỗi lúc một hư ảo nhưng tình cảm của tác giả với cuộc đời mỗi lúc một mãnh liệt và cháy bỏng.
Khổ 3: Thi nhân đối diện với lòng mình
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà ?
Tác giả chìm đắm vào thế giới đầy hư ảo đem theo những khát khao, mong chờ, hy vọng:
• Mơ (giấc mơ, ước mơ) kết hợp với điệp ngữ (khách đường xa), thể hiện sự tha thiết mãnh liệt trong nỗi khát khao hình bóng con người.
Nhưng hình bóng con người sao mờ nhạt, xa xôi, mộng mị, hư ảo (khách đường xa, mờ nhân ảnh, áo em trắng quá). Chính vì vậy không an ủi được tâm hồn cô đơn, đau thương của tác giả.
Cuối cùng, tác giả hướng đến cõi nhân sinh trong cuộc đời (Ai biết tình ai có đậm đà?):
• Câu hỏi tu từ kết hợp với điệp từ, đại từ phiếm chỉ “ai” tạo nên một giọng điệu da diết diễn tả nỗi băn khoăn, trăn trở của tác giả về một chữ “tình” trong cõi nhân sinh.
• Từ láy “đậm đà” tạo sự ngân nga và thể hiện một cách kín đáo niềm trăn trở, tha thiết mong mỏi thầm kín về một thứ tình cảm ấm áp, thủy chung, son sắt đậm đà giữa cuộc đời.
3. Tổng kết
Bằng lối tạo hình giản dị mà tài hoa, cùng mạch thơ ở dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán, bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ đã thể hiện được tình yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của một hồn thơ tha thiết đến khắc khoải với cảnh vật và con người.
II. Phần bài tập
Bài 1/ SGK trang 40
Lời giải: Có ba câu hỏi trong bài thơ:
- Khổ 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?
- Khổ 2: Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay ?
- Khổ 3: Ai biết tình ai có đậm đà ?
Những câu hỏi tu từ bày tỏ nỗi niềm, tâm trạng của nhà thơ, càng về sau càng nặng lòng hơn. Hỏi trong nhớ thương khắc khoải (khổ 1), hỏi trong lo lắng mong chờ (khổ 2), hỏi trong hoài nghi khao khát (khổ 3). Tất cả tạo nên một âm điệu hỏi ám ảnh bao trùm lên thi phẩm.
Bài 2/ SGK trang 40
Lời giải:
Bài thơ được viết lúc nhà thơ nằm trên giường bệnh, đang bị ám ảnh về cái chết.
Nội dung bài thơ thể hiện nỗi buồn của một con người đang có nguy cơ xa lìa cuộc đời và niềm khao khát yêu đời, yêu người, yêu sống.
Từ đó, ta cảm nhận được sự tấm lòng, tình yêu tha thiết của nhà thơ hướng về cuộc đời trần thế.
Bài 3/ SGK trang 40
Lời giải:
Đây thôn Vĩ Dạ trước hết là một bài thơ về tình yêu. Xuyên qua sương khói hư ảo của tình yêu mơ mộng là tình quê, tình đời. Với việc khơi gợi lên tình cảm chung của nhiều người nên mặc dù bài thơ diễn tả tâm trạng riêng của tác giả lại tạo được sự cộng hưởng rộng rãi và lâu bền trong tâm hồn của các thế hệ độc giả.
Giáo viên biên soạn: Trịnh Thị Thanh Quý
Đơn vị: Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ
Cách Tìm Đạo Hàm Sin2x. Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
Cách Tìm Đạo Hàm Sin2x. Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
Lý thuyết Hai mặt phẳng vuông góc lớp 11 (hay, chi tiết)
Lý thuyết Hai mặt phẳng vuông góc lớp 11 (hay, chi tiết)
Hoàn thành Mẫu SS-8
Con thỏ có mấy chân? Đặc điểm cấu tạo cơ thể thỏ chi tiết nhất
Con thỏ có mấy chân? Đặc điểm cấu tạo cơ thể thỏ chi tiết nhất
Đáp án tự luận Module 8 THCS
Soạn bài Việt Nam quê hương ta - Chân trời sáng tạo 6 Ngữ văn lớp 6 trang 64...
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Review xem nhiều
Review mới nhất












