Công thức khai triển nhị thức Newton lớp 10 (hay, chi tiết)

Bài viết Công thức khai triển nhị thức Newton lớp 10 trình bày đầy đủ công thức, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết và các bài tập tự luyện giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm về Công thức khai triển nhị thức Newton từ đó học tốt môn Toán.

Công thức khai triển nhị thức Newton lớp 10 (hay, chi tiết)

1. Công thức

Công thức nhị thức Newton:

Khai triển (a + b)n được cho bởi công thức sau:

Với a, b là các số thực và n là số nguyên dương, ta có:

(a+b)n=∑k=0nCnk⁢an-k⁢bk=Cn0⁢an+Cn1⁢an-1⁢b+…+Cnk⁢an-k⁢bk+…+Cnn⁢bn (1)

Quy ước a0 = b0 = 1.

Công thức trên được gọi là công thức nhị thức Newton (viết tắt là Nhị thức Newton).

Trong biểu thức ở vế phải của công thức (1)

a) Số các hạng tử là n + 1.

b) Số các hạng tử có số mũ của a giảm dần từ n đến 0, số mũ của b tăng dần từ 0 đến n, nhưng tổng các số mũ của a và b trong mỗi hạng tử luôn bằng n.

c) Các hệ số của mỗi hạng tử cách đều hai hạng tử đầu và cuối thì bằng nhau.

d) Số hạng thứ k (số hạng tổng quát) của khai triển là: Tk+1=Cnk⁢an-k⁢bk.

Hệ quả:

Với a = b = 1 thì ta có 2n=Cn0+Cn1+…+Cnn.

Với a = 1; b = -1, ta có 0=Cn0-Cn1+…+(-1)k⁢Cnk+…+(-1)n⁢Cnn.

Các dạng khai triển cơ bản nhị thức Newton:

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Khai triển:

a) (1 + x)4;

b) (x - 1)5;

c) (2x + y)4;

d) (x - 3y)5.

Hướng dẫn giải:

a) Ta có (1 + x)4 = C40⁢14+C41⁢13⁢x+C42⁢12⁢x2+C43⁢1⁢x3+C44⁢x4 = 1+4⁢x+6⁢x2+4⁢x3+x4.

b) Ta có: (x - 1)5 = x5 - 5x4 + 10x3 - 10x2 + 5x - 1.

c) Ta có (2x + y)4 = C40⁢(2⁢x)4+C41⁢(2⁢x)3.y+C42⁢(2⁢x)2.y2+C43⁢(2⁢x).y3+C44⁢y4

= 16x4 + 32x3y + 24x2y2 + 8xy3 + y4.

d) Ta có: (x - 3y)5 = x5 - 5x4(3y)1 + 10x3(3y)2 - 10x2(3y)3 + 5x1(3y)4 - (3y)5

= x5 - 15x4y + 90x3y2 - 270x2y3 + 405xy4 - 243y5.

Ví dụ 2. Khai triển:

a) (x2+1x)4;

b) (x-1x)5.

Hướng dẫn giải:

Ví dụ 3.

a) Tìm số hạng chứa x3 trong khai triển (2x - 1)4;

b) Tìm số hạng chứa 1x2 trong khai triển (2⁢x-1x2)4, x ≠ 0.

Hướng dẫn giải:

a) Ta xét khai triển (2x - 1)4 có số hạng tổng quát là:

C4k⁢(2⁢x)4-k⁢(-1)k=(-1)k⁢C4k⁢24-k⁢x4-k.

Số hạng chứa x3 trong khai triển ứng với giá trị k thỏa mãn: 4 - k = 3 Þ k = 1.

Vậy số hạng chứa x3 trong khai triển là: (-1)1⁢C41⁢23⁢x3= -32⁢x3.

b) Ta xét khai triển (2⁢x-1x2)4 (với x ≠ 0) có số hạng tổng quát là

C4k⁢(2⁢x)4-k⁢(-1x2)k=(-1)k⁢C4k⁢24-k⁢x4-3⁢k.

Số hạng chứa 1x2=x-2 trong khai triển tương ứng với giá trị k thỏa mãn:

4 - 3k = -2 ⇔ k = 2

Vậy số hạng chứa 1x2 trong khai triển là (-1)2⁢C42⁢24-2⁢x4-3.2=24x2.

Ví dụ 4.

a) Tìm hệ số của số hạng chứa x4 trong khai triển (2 + 3x)5;

b) Tìm số hạng chứa x trong khai triển (3x - 2)4;

c) Tìm hệ số của số hạng chứa x3 trong khai triển (x3+1x)5 (với x ≠ 0);

d) Tìm hệ số của số hạng không chứa x trong khai triển (x2+4x)4 với x ≠ 0.

Hướng dẫn giải:

a) Ta xét khai triển (2 + 3x)5 có số hạng tổng quát là C5k⁢25-k⁢(3⁢x)k=C5k⁢25-k⁢3k⁢xk.

Số hạng chứa x4 trong khai triển ứng với giá trị k thỏa mãn: k = 4.

Vậy hệ số của số hạng chứa x4 trong khai triển là: C54⁢25-4⁢34=810.

b) Ta xét khai triển (3x - 2)4 có số hạng tổng quát là

C4k⁢(3⁢x)4-k⁢(-2)k=C4k⁢34-k⁢(-2)k⁢x4-k.

Số hạng chứa x trong khai triển ứng với giá trị k thỏa mãn: 4 - k = 1 Þ k = 3.

Vậy số hạng chứa x trong khai triển là: C43⁢34-3⁢(-2)3⁢x=-96⁢x.

c) Ta xét khai triển (x3+1x)5 (với x ≠ 0) có số hạng tổng quát là

C5k⁢(1x)k⋅(x3)5-k=C5k⋅x15-4⁢k.

Số hạng chứa x3 tương ứng với giá trị k thỏa mãn: 15 - 4k = 3 Û k = 3.

Vậy hệ số của số hạng chứa x3 là C53=10.

d) Ta xét khai triển (x2+4x)4 (với x ≠ 0) có số hạng tổng quát là

C4k.(x2)4-k⁢(4x)k=C4k⋅23⁢k-4⋅x4-2⁢k.

Số hạng không chứa x trong khai triển tương ứng với giá trị k thỏa mãn:

4 - 2k = 0 ⇔ k = 2.

Vậy hệ số của số hạng không chứa x trong khai triển là C42.(2)3.2-4=24.

Ví dụ 5. Tính tổng các hệ số trong khai triển (1 - 2x)5.

Hướng dẫn giải:

Đặt (1 - 2x)5 = a0 + a1x + a2x2 + … + a5x5.

Cho x = 1 ta có tổng các hệ số a0 + a1 + a2 + … + a5 = (1 - 2)5 = -1.

Ví dụ 6. Cho n là số nguyên dương thỏa mãn . Tìm số hạng không chứa x trong khai triển (x+2x4)n.

Hướng dẫn giải:

Điều kiện: n ³ 2, n ∈ ℕ* (1)

Có Cn1+Cn2=15

⇔ n+n⁢(n-1)2=15

⇔ n2 + n - 30 = 0

n = 5 (thỏa mãn) hoặc n = -6 (loại).

Khi đó, số hạng tổng quát của khai triển (x+2x4)n là C5k⁢.2k⁢x5-k.(1x4)k=C5k⁢.2k⁢x5-5⁢k

Số hạng không chứa x tương ứng 5 - 5k = 0 ⇔ k = 1

Suy ra số hạng không chứa x là: C51⁢.21=10.

Ví dụ 7. Tìm các số nguyên a, b biết (4-3)5-(4+3)5=a+b⁢3.

Hướng dẫn giải:

Vậy a = 0, b = -3538.

Ví dụ 8. Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của (1 + 0,03)5 để tính giá trị gần đúng của 1,035.

Hướng dẫn giải:

Ta có: (1 + 0,03)5 = 1 + 5.(0,03) + 10.(0,03)2 + 10.(0,03)3 + 5.(0,03)4 + (0,03)5

Vậy 1,035 = (1 + 0,03)5 » 1 + 5.(0,03) = 1,15.

3. Bài tập tự luyện

Bài 1. Khai triển:

a) (2x - 3)4;

b) (x + 2y)4;

c) (1x+x3)4;

d) xy=417 và 5x - y = -51;

e) (xy + 2)5.

Bài 2. Khai triển các nhị thức sau:

a) (3a + 5b)4;

b) (-2x2 + y)5;

c) (4⁢x-7⁢y2)3;

d) (x3+2⁢y2)3;

e) (2x+3⁢y)4;

f) (x2-32⁢x)5.

Bài 3. Tìm hệ số của x4 trong khai triển của (3x - 1)5.

Bài 4. Biểu diễn (3+2)5-(3-2)5 dưới dạng a+b⁢2 với a, b là các số nguyên.

Bài 5. Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của (1 - 0,02)4 để tính giá trị gần đúng của 0,984.

Bài 6. Cho a, b là các số nguyên khác 0. Tìm các số hạng là các số nguyên trong khai triển của (a⁢2⁢ -b⁢33)5.

Bài 7.

a) Tìm hệ số chứa x3 trong khai triển nhị thức (2⁢x3+1x)5 với x ¹ 0;

b) Tìm hệ số không chứa x trong khai triển nhị thức (23⁢x3+x)4 với x ¹ 0;

c) Tìm số hạng chứa x12 trong khai triển nhị thức (-x2+7⁢x3)5.

Xem thêm các bài viết về công thức Toán hay, chi tiết khác:

  • Quy tắc cộng
  • Quy tắc nhân
  • Công thức tính số hoán vị
  • Công thức tính số chỉnh hợp
  • Công thức tính số tổ hợp

(*) Bản quyền bài viết thuộc về SachHay24H.com. Khi chia sẻ, cần phải dẫn link, trích dẫn nguồn đầy đủ về SachHay24h.Com. Mọi hành vi sao chép hoặc trích nguồn, chia sẻ bài viết không đầy đủ đều không được chấp nhận và phải gỡ bỏ.
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ

Sách cùng danh mục
Soạn bài Bài học từ cây cau (Nguyễn Văn Học) – Ngữ văn 7

Soạn bài Bài học từ cây cau (Nguyễn Văn Học) – Ngữ văn 7

Soạn bài Bài học từ cây cau (Nguyễn Văn Học) – Ngữ văn 7

Ý nghĩa sâu sắc các loài hoa tượng trưng cho tình mẫu tử

Ý nghĩa sâu sắc các loài hoa tượng trưng cho tình mẫu tử

Ý nghĩa sâu sắc các loài hoa tượng trưng cho tình mẫu tử

BÁC HỒ VỚI HIỀN TÀI

BÁC HỒ VỚI HIỀN TÀI

BÁC HỒ VỚI HIỀN TÀI

Xơ hóa và u nang đơn giản trong vú

Xơ hóa và u nang đơn giản trong vú

Xơ hóa và u nang đơn giản trong vú

Bứt Rứt hay Bứt Dứt hay Bức Rức đúng chính tả? Ý nghĩa là gì?

Bứt Rứt hay Bứt Dứt hay Bức Rức đúng chính tả? Ý nghĩa là gì?

20+ Đoạn văn tả cây táo lớp 4 (điểm cao)

20+ Đoạn văn tả cây táo lớp 4 (điểm cao)

Sách đọc nhiều nhất
Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Công thức tọa độ trung điểm (siêu hay)

Giáo dục

Giáo dục

Giáo dục

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức                               Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1

Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Thơ Đường luật là gì (chi tiết nhất)

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?

Review sách hay, sách hay nên đọc tại Sách Hay 24H.