Hợp lực là gì? Công thức tính hợp lực (chi tiết nhất)
Bài viết Hợp lực là gì? Công thức tính hợp lực với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Hợp lực là gì? Công thức tính hợp lực.
Hợp lực là gì? Công thức tính hợp lực (chi tiết nhất)
(199k) Xem Khóa học Vật Lí 12 KNTTXem Khóa học Vật Lí 12 CDXem Khóa học Vật Lí 12 CTST
1. Khái niệm
- Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
- Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực đó. Lực thay thế gọi là hợp lực.
- Tổng hợp lực tuân theo quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
Tổng hợp lực của 2 lực thành phần đồng quy: F→=F1→+F2→
- Giả sử F1→ và F2→ hợp với nhau một góc α, tổng hợp lực theo quy tắc hình bình hành ta được:
- Độ lớn lực tổng hợp: F=F21+F22+2.F1.F2.cosα; F1-F2≤F≤F1+F2
+ Nếu F1→↑↑F2→, α=0⇒F = F1 + F2
+ Nếu F1→⇵F2→, α=180°⇒F = |F1 - F2|
+ Nếu F1→⊥F2→, α=90°⇒F=F12-F22
- Nếu F1 = F2 = A: F = 2A.cosα2
- Nếu F1 = F2 = A và α = 120o : F = F1 = F2 = A
3. Kiến thức mở rộng
- Nếu có nhiều lực tác dụng vào chất điểm F1→; F2→; ...; Fn→ thì:
+ Ưu tiên tổng hợp các lực cùng chiều hoặc ngược chiều hoặc vuông góc trước. Sau đó, tiếp tục tổng hợp hợp lực của các lực trên với các lực còn lại theo quy tắc hình bình hành.
+ Áp dụng công thức tính độ lớn của hợp lực ở phần 2 nhỏ.
- Ngoài ra có thể tính độ lớn của lực, hợp lưc thông qua các định lý của tam giác thường trong toán học:
+ Sử dụng định lý hàm cosin trong tam giác:
F12 = F32 + F22 - 2F3F2cosα1
F22 = F12 + F32 - 2F1F3cosα2
F32 = F12 + F22 - 2F1F2cosα3
+ Sử dụng định lý hàm sin trong tam giác:
F1sinα1=F2sinα2=F3sinα3
4. Tổng hợp và phân tích lực
4.1. Lực và cân bằng lực
Lực là gì?
Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
Lực được biểu diễn bằng một mũi tên (véc - tơ)
- Gốc mũi tên là điểm đặt của lực.
- Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực
- Độ dài của mũi tên biểu thị độ lớn của lực theo một tỷ lệ xích nhất định.
Hai lực cân bằng khi nào?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
Đơn vị của lực
Đơn vị của lực là Niutơn (N).
Tổng hợp lực là gì?
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống y hệt các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.
Phương pháp tìm hợp lực gọi là tổng hợp lực.
Quy tắc tổng hợp lực
Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
(Quy tắc hình bình hành trong vật lý 10)
Tổng hợp ba lực: F1→,F2→,F3→
- Lựa 2 cặp lực theo thứ tự ưu tiên cùng chiều hoặc ngược chiều hoặc vuông góc tổng hợp chúng thành 1 lực tổng hợp F12→
- Tiếp tục tổng hợp lực tổng hợp F12→ trên với lực F3→ còn lại cho ra được tổng hợp F→ cuối cùng
Công thức tính tổng hợp lực
Theo công thức quy tắc hình bình hành: F2=F12+F22+2.F1.F2.cosα
4.2. Phân tích lực
Phân tích lực là gì?
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó. Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.
Phân tích một lực thành hai lực thành phần trên hai phương cho trước
(Phân tích một lực thành hai lực thành phần trên hai phương cho trước)
Điều kiện cân bằng của chất điểm
Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.
Ta tổng hợp lực theo quy tắc hình bình hành. Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành thì đường chéo kể từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng:
Điều kiện cân bằng của chất điểm: Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng 0:
F→=F1→+F2→+...=0→
Tổng hợp các lực tác dụng lên vật.
Dạng bài tổng hợp và phân tích lực
Cách giải:
- Nếu lực cùng phương, cùng chiều thì lực tổng hợp: F=F1+F2 và có chiều cùng chiều với 2 lực.
- Nếu 2 lực cùng phương, ngược chiều thì lực tổng hợp: F=F1−F2 và có chiều cùng chiều với lực có độ lớn lớn hơn.
- Nếu 2 lực không cùng phương thì lực tổng hợp: F2=F12+F22+2.F1.F2.cosα và có chiều theo quy tắc hình bình hành.
5. Bài tập vận dụng tổng hợp lực
LOẠI 1: TỔNG HỢP HAI LỰC
- Sử dụng quy tắc hình bình hành
- Sử dụng quy tắc 2 lực cùng phương cùng chiều
- Sử dụng quy tắc 2 lực cùng phương ngược chiều
LOẠI 2: TỔNG HỢP 3 LỰC
Bước 1: Lựa 2 cặp lực theo thứ tự ưu tiên cùng chiều hoặc ngược chiều hoặc vuông góc tổng hợp chúng thành 1
Bước 2: Tiếp tục tổng hợp tổng hợp lực còn lại cho ra dược lực tổng hợp cuối cùng
Phương pháp: theo quy tắc hình bình hành
Câu 1: Hai lực có giá đồng quy có độ lớn F1 = F2 =10N F1→,F2→=60o. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là bao nhiêu?
Lời giải
Ta có, hợp lực của hai lực thành phần F = F12+F22+2F1F2cosα
Thay số vào, ta được:
F = F12+F22+2F1F2cosα=102+102+2.10.10.cos60°≈17,32N
Câu 2: Vật rắn nằm cân bằng như hình vẽ, góc hợp bởi lực căng của dây là 150o. Trọng lượng của vật là bao nhiêu? Biết độ lớn lực căng của hai dây là 200N
Lời giải:
Theo đầu bài, ta có:
T1 = T2 = T = 200N; α = 150o
Gọi hợp lực của hai lực căng dây là T12→
Ta có, vật rắn nằm cân bằng:
T1→+T2→+P→=0→⇒P=T12=2.T.cos150°2=2.200.cos75°≈103,5N
Câu 3: Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4 N và 5 N hợp với nhau một góc α = 60o. Hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng:
A. 7,8 N.
B. 8,7 N.
C. 4,5 N.
D. 6,4 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tổng hợp lực trong trường hợp hai lực đồng quy hợp với nhau một góc α = 60o ta có:
F = F12+F22+2F1F2cosα=42+52+2.4.5.cos60°= 7,8N
Câu 4: Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 30N và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?
A. 30 N.
B. 0 N.
C. 60 N.
D. 90 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: F→=F1→+F2→+F3→
Để tìm hợp lực F→, trước hết ta tổng hợp 2 lực F1→ và F2→
F12→=F1→+F2→
Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được phương và chiều của F12→ như hình vẽ.
Độ lớn: F12 = F12+F22+2F1F2cosα=32+33+2.3.3.cos120°= 30N
Như vậy F12→ cùng phương, ngược chiều với F3→, do đó ta có:
F→=F12→+F3→⇒F=F12-F3 = 0N
Câu 5: Một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng góc 600 so với phương ngang chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn là 40 N. Độ lớn các thành phần của trọng lực theo phương song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng lần lượt là:
A. 34,6 N và 34,6 N.
B. 20 N và 20 N.
C. 20 N và 34,6 N.
D. 34,6 N và 20 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta phân tích trọng lực P→ thành hai thành phần P1→ và P2→ theo phương song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.
Từ hình vẽ ta có:
P1=P.sinα=40.sin60=34,6NP2=P.cosα=40.cos60=20 N
Câu 6: F1→, F2→ lần lượt là hai lực thay thế khi phân tích một lực F→. Biết rằng hai lực F1→ và F2→ vuông góc với nhau. Độ lớn của lực F→ và F2→ lần lượt là 50 N và 40 N. Tính độ lớn của lực thành phần F1→?
A. 30 N.
B. 40 N.
C. 50 N.
D. 60 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Lực F→ được phân tích thành hai lực F1→ và F2→ vuông góc với nhau như hình vẽ
Ta có: F2 = F12+F22⇒F1=F2-F22=52-42= 30N
(199k) Xem Khóa học Vật Lí 12 KNTTXem Khóa học Vật Lí 12 CDXem Khóa học Vật Lí 12 CTST
Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí sách mới hay, chi tiết khác:
Biên độ dao động là gì? Công thức tính biên độ
Kính lúp là gì? Công thức tính kính lúp
Định luật bàn tay trái là gì? Công thức tính bàn tay trái
Độ bội giác của kính lúp là gì? Công thức tính độ bội giác
Độ hụt khối là gì? Công thức tính độ hụt khối
Thế năng là gì? Công thức tính thế năng
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ
Công thức chu vi hình thang và các dạng bài tập ví dụ
Công thức chu vi hình thang và các dạng bài tập ví dụ
Cát tuyến là gì lớp 9 (chi tiết nhất)
Cát tuyến là gì lớp 9 (chi tiết nhất)
Lý thuyết Truyền tin tế bào (Sinh 10 Kết nối tri thức Bài 12)
Lý thuyết Truyền tin tế bào (Sinh 10 Kết nối tri thức Bài 12)
Hệ trục tọa độ Descartes và ứng dụng trong công nghiệp
Hệ trục tọa độ Descartes và ứng dụng trong công nghiệp
Top 30 Viết 4 đến 5 câu tả một đồ vật em yêu thích lớp 2 (cực hay)
Top 30 Viết 4 đến 5 câu tả một đồ vật em yêu thích lớp 2 (cực hay)
Thần chú giải nạn tiêu tai, trừ ma quỷ, hóa giải trù yếm
Thần chú giải nạn tiêu tai, trừ ma quỷ, hóa giải trù yếm
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Review xem nhiều














