Beside và Besides là gì? Phân biệt Beside và Besides trong tiếng Anh
I. Beside là gì?
1. Ý nghĩa của Beside
Theo từ điển Cambridge, Beside - /bɪˈsaɪd/ là mộtgiới từ trong tiếng Anh, có nghĩa là bên cạnh, ở cạnh. Nó được sử dụng để chỉ vị trí của một người hoặc vật ở gần hoặc ngay sát một người hoặc vật khác. Từ này thường mang tính chất trang trọng.
Ví dụ:
-
She sat beside her friend during the concert. (Cô ấy ngồi bên cạnh bạn mình trong suốt buổi hòa nhạc.)
-
The restaurant is beside the river. (Nhà hàng nằm cạnh con sông.)
Cụm từ thường đi cùng Beside:
2. Cấu trúc và cách dùng Beside
Beside được dùng để chỉ vị trí bên cạnh, kế bên.
Cấu trúc:
Beside + N
Ví dụ:
-
She placed her notebook beside the laptop during the meeting for quick reference. (Cô ấy đặt cuốn sổ tay bên cạnh chiếc máy tính xách tay trong cuộc họp để dễ tham khảo.)
-
The children sat beside each other in the park, happily sharing their snacks. (Những đứa trẻ ngồi cạnh nhau trong công viên, vui vẻ chia sẻ đồ ăn vặt của chúng.)
Một số từ đồng nghĩa với Beside:
II. Besides là gì?
1. Ý nghĩa Besides
Besides - /bɪˈsaɪdz/ có thể đóng vai trò là giới từ, trạng từ nối trong tiếng Anh có nghĩa là ngoài ra, thêm vào đó.
Ví dụ:
Besides dùng với vai trò là trạng từ nối:
-
She is a talented writer, and besides, she has excellent communication skills. (Cô ấy là một nhà văn tài năng, và thêm vào đó, cô ấy còn có kỹ năng giao tiếp xuất sắc.)
-
I don’t feel like going out tonight. Besides, it’s going to rain. (Tôi không muốn ra ngoài tối nay. Thêm vào đó, trời sẽ mưa.)
Besides dùng với vai trò là giới từ:
-
Do you have any other suggestions besides this one? (Bạn có gợi ý nào khác ngoài cái này không?)
-
Besides English, she can speak French and Japanese. (Ngoài tiếng Anh, cô ấy còn có thể nói tiếng Pháp và tiếng Nhật.)
Một số cụm từ thường đi kèm Besides:
2. Cấu trúc và cách dùng Besides
1. Besides là giới từ
Khi besides là giới từ, nó có nghĩa là "ngoài (cái gì đó)" hoặc "ngoài việc".
Cấu trúc:
Besides + danh từ/đại từ/ving.
Ví dụ:
-
Besides creating engaging social media posts, she also handles the company's email marketing campaigns. (Ngoài việc tạo các bài đăng hấp dẫn trên mạng xã hội, cô ấy còn phụ trách các chiến dịch tiếp thị qua email của công ty.)
-
Besides writing blog articles, he is responsible for conducting market research. (Bên cạnh việc viết bài blog, anh ấy còn chịu trách nhiệm thực hiện nghiên cứu thị trường.)
2. Besides là trạng từ
Khi là trạng từ, besides có nghĩa là "thêm vào đó", "hơn nữa" hoặc "cũng". Nó thường được dùng để thêm thông tin bổ sung, đồng thời thể hiện sự liên kết giữa các ý.
Cấu trúc:
Câu chính. Besides, + mệnh đề.
Ví dụ:
-
The article was well-researched and informative. Besides, the visuals were stunning. (Bài viết được nghiên cứu kỹ lưỡng và cung cấp nhiều thông tin hữu ích. Hơn nữa, hình ảnh minh họa rất ấn tượng.)
-
The content scheduleis already full. Besides, we need to allocate more resources to video production. (Lịch biên tập nội dung đã kín lịch. Thêm vào đó, chúng ta cần phân bổ thêm nguồn lực cho sản xuất video.)
III. Phân biệt Beside và Besides trong tiếng Anh
Dưới đây là một số điểm khác nhau về cách sử dụng Beside và Besides trong tiếng Anh bạn cần nắm rõ:
Xem thêm: Hiểu đúng về sự khác biệt giữa Convince và Persuade tiếng Anh
IV. Bài tập phân biệt Beside và Besides
Bài tập: Hoàn thành câu với các từ cho trước.
-
………….., (beside/besides) I left some important documents lying………. (beside/ besides) middle the table.
-
………(beside/besides) talking to my mom during dinner, I like to have my lunch sitting beside my desk.
-
The amount I spent on them yesterday seems……… (beside/besides) the point!
-
………… (beside/besides) its famous cakes, Lily bakery also makes tasty cookies & milk.
-
There's no one here with me besides……… (beside/besides) my lovely family.
-
She enjoys various hobbies, ………… (beside/besides) reading novels and painting.
-
The notebook is lying ………… (beside/besides) the computer on the desk.
-
………… (beside/besides) its beautiful design, the book also has an inspiring story.
-
He stood ………… (beside/besides) his best friend during the ceremony.
-
There are many things to consider ………… (beside/besides) just the cost of the project.
Đáp án:
-
1. Besides/beside - 2. Besides - 3. Beside - 4. Beside - 5. Besides
-
6. Besides - 7. Beside - 8. Besides - 9. Beside - 10. Besides
Trên đây là cách dùng Beside và Besides chi tiết nhất mà PREP đã tổng hợp. Hãy áp dụng vào thực tế giao tiếp tiếng Anh cũng như trong các bài thi nhé!
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ
Phân tích khổ 2 bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng (3 Dàn ý + 23 mẫu) Phân tích đoạn 2 Tây Tiến
Phân tích khổ 2 bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng (3 Dàn ý + 23 mẫu) Phân tích...
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị lớp 4 Giải Toán có lời văn lớp 4
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị lớp 4 Giải Toán có lời văn lớp 4
Văn mẫu lớp 12: Dàn ý cảm nhận vẻ đẹp của sông Hương khi ở thượng nguồn (2 Mẫu) ...
GẦU BÒ ÚC (POINT END BRISKET) NHẬP KHẨU GIÁ SỈ – PHÂN PHỐI TOÀN QUỐC
GẦU BÒ ÚC (POINT END BRISKET) NHẬP KHẨU GIÁ SỈ – PHÂN PHỐI TOÀN QUỐC
Hiểu đúng quy luật lưu thông tiền tệ và vai trò trong điều hành kinh tế
Hiểu đúng quy luật lưu thông tiền tệ và vai trò trong điều hành kinh tế
10+ Cảm nhận nhân vật Mị trong đêm tình mùa đông (điểm cao)
10+ Cảm nhận nhân vật Mị trong đêm tình mùa đông (điểm cao)
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Review xem nhiều













