Cấu trúc 是……的 /shì…de/ trong tiếng Trung chi tiết
[caption id="attachment_66760" align="aligncenter" width="1600"]
Cấu trúc 是 的[/caption]
I. 是……的 là gì?
Cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung phiên âm “shì…de”, dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, đối tượng, mục đích,... của các hành động đã xảy ra hoặc đã hoàn thành.
Ở dạng khẳng định của cấu trúc 是……的, có thể lược bỏ 是, còn ở dạng phủ định thì 是 không thể lược bỏ.
Ví dụ:
- 她是坐火车去的。/Tā shì zuò huǒchē qù de./: Cô ấy đi tàu hỏa đến.
- 你是跟谁去的?/Nǐ shì gēn shéi qù de?/: Cậu đi với ai đấy?
[caption id="attachment_66748" align="aligncenter" width="1400"] Cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung[/caption]
II. Cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung
Tham khảo bảng dưới đây để nắm vững các cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung, cụ thể:
Cấu trúc
Ví dụ
Khẳng định
Chủ ngữ + 是 + [Điều cần nhấn mạnh] + Động từ + 的
- 小明是昨天来的。/Xiǎomíng shì zuótiān lái de./: Tiểu Minh đến ngày hôm qua.
- 她是骑自行车来的。/Tā shì qí zìxíngchē lái de./: Cô ấy đi xe đạp đến.
Phủ định
Chủ ngữ + 不是 + [vấn đề cần nhấn mạnh] + Động từ + 的
(Nhấn mạnh những gì không đúng về một hành động)
- 玛丽不是坐飞机去河内的。/Mǎlì bùshì zuò fēijī qù Hénèi de./: Mary không phải đi máy bay đến Hà Nội.
- 这件事情不是我告诉他的。/Zhè jiàn shìqíng bùshì wǒ gàosù tā de./: Sự việc này không phải tôi nói với anh ta.
Nghi vấn
Chủ ngữ + 是 + [Điều cần nhấn mạnh] + Động từ + 的 + 吗?
- 小零是跟他的妈妈去上海的吗?/Xiǎolíng shì gēn tā de māma qù Shànghǎi de ma?/: Tiểu Linh cùng mẹ cô ấy đi Thượng Hải phải không?
- 她是用邮件回复的吗 ?/Tā shì yòng yóujiàn huífù de ma?/: Cô ấy trả lời bằng email đúng không?
Câu hỏi chính phản
Chủ ngữ + 是不是 + [Vấn đề cần nhấn mạnh] + Động từ + 的?
- 你们是不是去年认识的 ?/Nǐmen shì bùshì qùnián rènshi de?/: Các cậu có phải quen nhau từ năm ngoái không?
- 小王是不是刚到的?/Xiǎowáng shì bùshì gāng dào de?/: Tiểu Vương có phải vừa mới đến không?
Câu hỏi với các đại từ nghi vấn
Chủ ngữ + 是 + [Đại từ nghi vấn] +....+ Động từ + 的
- 这面条是怎么做的?/Zhè miàntiáo shì zěnme zuò de?/: Món mì này làm sao nấu vậy?
- 你和他是在哪里认识的?/Nǐ hé tā shì zài nǎlǐ rènshi de?/: Cậu và anh ấy quen nhau ở đâu vậy?
- 这件事是谁告诉你的?/Zhè jiàn shì shì shéi gàosù nǐ de?/: Chuyện này là ai nói với cậu đấy?
[caption id="attachment_66756" align="aligncenter" width="1400"] Ví dụ cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung[/caption]
III. Cách dùng cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung
Cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung có bao nhiêu cách dùng? Đó là những cách nào? Sau đây, PREP sẽ bật mí tất tần tật về kiến thức cách dùng cấu trúc shì de quan trọng để giúp bạn học tiếng Trung hiệu quả hơn nhé!
Cách dùng
Chức năng
Ví dụ
Nhấn mạnh thời gian
Dùng để nhấn mạnh thời gian mà hành động đó diễn ra hoặc hoàn thành.
- 我妈妈是昨天回来的。/Wǒ māma shì zuótiān huílái de./: Mẹ tôi trở về từ hôm qua.
- 我是2022年毕业的。/Wǒ shì 2022 nián bìyè de./: Tôi tốt nghiệp năm 2022.
Nhấn mạnh cách thức
Dùng để nhấn mạnh cách thức của một hành động, tức là nó được thực hiện như thế nào.
- 他是跟他的女朋友一起去旅行的。/Tā shì gēn tā de nǚ péngyou yīqǐ qù lǚxíng de./: Cậu ấy đi du lịch cùng bạn gái.
- 她是走来的。/Tā shì zǒu lái de./: Cô ấy đi bộ đến.
Nhấn mạnh địa điểm
Dùng để nhấn mạnh địa điểm, nơi chốn - nơi mà hành động đó xảy ra.
- 他们是在上海认识的。/Tāmen shì zài Shànghǎi rènshi de./: Họ quen nhau ở Thượng Hải.
- 我是在河内大学学的。/Wǒ shì zài Hénèi dàxué xué de./: Tôi học tại Đại học Hà Nội.
Nhấn mạnh các chi tiết, sự việc khác
Cấu trúc 是……的 còn được dùng để nhấn mạnh nhiều thứ khác.
- 这条裙子是我姐姐送给我的。/Zhè tiáo qúnzi shì wǒ jiějie sòng gěi wǒ de./: Chiếc váy này là của chị gái tôi tặng.
- 她是来学中文的。/Tā shì lái xué Zhōngwén de./: Cô ấy đến để học tiếng Trung.
- 这件衣服是三百块买的。/Zhè jiàn yīfu shì sānbǎi kuài mǎi de./: Bộ đồ này có giá 300 tệ.
[caption id="attachment_66752" align="aligncenter" width="1400"] Đặt câu theo cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung[/caption]
Tìm hiểu thêm:
- Cách dùng các liên từ 尽管,不管,即使,无论 trong tiếng Trung
- Hướng dẫn cách dùng 就 /jiù/ và phân biệt với 才 /cái/
IV. Lưu ý khi dùng cấu trúc 是……的
Nếu muốn sử dụng chính xác cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Tân ngữ trong tiếng Trung thường đứng sau 的 thay vì đứng trước (phổ biến với hầu hết các tân ngữ, ngoại trừ con người). Ví dụ: 张老师是上个月来的北京。/Zhāng lǎoshī shì shàng gè yuè lái de Běijīng./: Cô Trương đã đến Bắc Kinh vào tháng trước.
- Cũng có lúc 是 sẽ bị lược bỏ, về mặt ngữ pháp thì không sai nhưng điều này đôi lúc sẽ làm cho ý nghĩa câu khó hiểu hơn. Ví dụ: 他们在食堂吃饭的。/Tāmen zài shítáng chī fàn de./: Họ ăn cơm ở căng-tin.
V. Bài tập cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung
Nếu muốn nhanh chóng nằm lòng cách dùng cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung, hãy luyện tập ngay với các câu hỏi trắc nghiệm mà PREP chia sẻ dưới đây nhé!
Đề bài: Chọn đáp án đúng.
1. A:_________?
B:坐火车。(Zuò huǒchē.)
-
- A. 你是什么时候来的?(Nǐ shì shénme shíhou lái de?)
- B. 你是怎么来的?(Nǐ shì zěnme lái de?)
- C. 你是和谁来的?(Nǐ shì hé shéi lái de?)
- D. 你是做什么的?(Nǐ shì zuò shénme de?)
2. A:_________?
B:是我好朋友的。(Shì wǒ hǎo péngyou de.)
-
- A. 你是什么时候来的?(Nǐ shì shénme shíhou lái de?)
- B. 这个手机是谁给你的?(Zhège shǒujī shì shéi gěi nǐ de?)
- C. 这个手机是谁的?(Zhège shǒujī shì shéi de?)
- D. 这个手机是什么做的?(Zhège shǒujī shì shénme zuò de?)
3. A:_________?
B:早上六点。(Zǎoshang liù diǎn.)
-
- A. 你是什么时候起床的?(Nǐ shì shénme shíhou qǐchuáng de?)
- B. 你是从哪里起床的?(Nǐ shì cóng nǎlǐ qǐchuáng de?)
- C. 你起床做什么?(Nǐ qǐchuáng zuò shénme?)
- D. 是谁让你起床的?(Shì shuí ràng nǐ qǐchuáng de?)
4. A:这件事是谁说的?(Zhè jiàn shì shì shuí shuō de.)
B:______。
-
- A. 北京(Běijīng)
- B. 木头(mùtou)
- C. 学习(xuéxí)
- D. 哥哥(gēge)
5. A:你是来这里做什么的?(Nǐ shì lái zhèlǐ zuò shénme de?)
B:______。
-
- A. 工作(ɡōngzuò)
- B. 从长沙(cóng Chánɡshā)
- C. 下午三点(xiàwǔ sān diǎn)
- D. 爸爸(bàbɑ)
6. A:你是和谁一起去看电影的?(Nǐ shì hé shuí yìqǐ qù kàn diànyǐng de?)
B:______。
-
- A. 上午九点(shàngwǔ jiǔ diǎn)
- B. 我朋友(wǒ péngyou)
- C. 木头(mùtou)
- D. 从上海(cóng Shànghǎi)
Đáp án: B - C - A - D - A - B
Như vậy, PREP đã chia sẻ tất tần tật kiến thức về cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung. Hy vọng, những gì mà bài viết cung cấp sẽ giúp bạn củng cố ngữ pháp quan trọng để dễ dàng chinh phục kỳ thi Hán ngữ và giao tiếp tốt hơn.
Go HomePage: Sách Hay 24H hoặc click: Sách hay nhất mọi thời đại, Mua sách online, Bạn đắt giá bao nhiêu, Truyện cổ tích Việt Nam, Mùa xuân nho nhỏ, Tràng giang, Hịch tướng sĩ
Biệt ngữ xã hội là gì, nhận biết, tác dụng, lưu ý (Lý thuyết, Bài tập)
Biệt ngữ xã hội là gì, nhận biết, tác dụng, lưu ý (Lý thuyết, Bài tập)
Tóm tắt nội dung chính của ba văn bản Thánh gióng.sự tích hồ gươm.bánh trưng bánh giày
Tóm tắt nội dung chính của ba văn bản Thánh gióng.sự tích hồ gươm.bánh trưng bánh giày
Tuyển tập Tả trường em trước buổi học Hay Nhất
Tuyển tập Tả trường em trước buổi học Hay Nhất
Cách viết tắt tháng trong tiếng Anh, ý nghĩa và cách ghi nhớ
Cách viết tắt tháng trong tiếng Anh, ý nghĩa và cách ghi nhớ
100 bài văn tả cây cối lớp 4 ngắn gọn nhất, dễ học 8 điểm
100 bài văn tả cây cối lớp 4 ngắn gọn nhất, dễ học 8 điểm
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết nối tri thức tập 1
Soạn bài Dương phụ hành Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 11 trang 107 sách Kết...
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Đóng vai người lính kể lại bài thơ Đồng chí của Chính Hữu điểm cao
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Xéo xắt hay Xéo sắc? Từ nào mới đúng để chỉ sự chua ngoa?
Review xem nhiều
Review mới nhất












